Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Gieo hai con xúc xắc. Số phần tử của biến cố để tổng số chấm trên hai mặt bằng 11 là:
A. \(2\).
B. \(4\).
C. \(5\).
D. \(6\).
Quảng cáo
Trả lời:
\(A\) là biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt bằng 11”.
Suy ra \(A = \left\{ {\left( {5;6} \right),\left( {6;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\). Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Không gian mẫu của phép thử trên có 16 phần tử.
B. Gọi biến cố \(A\): “Kết quả nhận được cả 4 lần tung đều là mặt ngửa”. Khi đó ta có biến cố đối \(\overline A \): “Kết quả nhận được cả 4 lần gieo đều là mặt sấp”.
C. Xác suất của biến cố \(B\): “Trong 4 lần tung, có ít nhất 1 lần được kết quả là mặt sấp” là \(\frac{{15}}{{16}}\).
D. Xác suất của biến cố \(C\): “Trong 4 lần tung, có đúng 2 lần tung được kết quả là mặt ngửa” là \(\frac{3}{8}\).
Lời giải
a) Không gian mẫu của phép thử trên có \({2^4} = 16\) phần tử.
b) Biến cố đối \(\overline A \): “Kết quả nhận được 4 lần gieo có ít nhất 1 lần là mặt sấp”.
c) \(\overline B \) là biến cố “Cả 4 lần tung đều là mặt ngửa” \( \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = 1 \Rightarrow n\left( B \right) = 15\).
Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{15}}{{16}}\).
d) Ta có \(C = \left\{ {NNSS;NSNS;NSSN;SNSN;SSNN;SNNS} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 6\).
Khi đó \(P\left( C \right) = \frac{6}{{16}} = \frac{3}{8}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Câu 2
A. Số phần tử của không gian mẫu là 36.
B. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 5” bằng 0.
C. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6” bằng \(\frac{1}{4}\).
D. Xác suất của biến cố “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm” bằng \(\frac{1}{6}\).
Lời giải
a) Số phần tử của không gian mẫu là 36.
b) Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 5”.
Khi đó \(A = \left\{ {\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right);\left( {4;6} \right);\left( {6;4} \right);\left( {5;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 7\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{7}{{36}}\).
c) Gọi \(B\) là biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6”.
\(B = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {2;5} \right);\left( {5;2} \right);\left( {2;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;3} \right);\left( {3;5} \right);\\\left( {5;3} \right);\left( {3;6} \right);\left( {6;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {5;4} \right);\left( {4;6} \right);\left( {6;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( B \right) = 21\).
Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{21}}{{36}} = \frac{7}{{12}}\).
d) \(C\) là biến cố “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm” .
\(C = \left\{ {\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 6\).
Do đó \(P\left( C \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Số phần tử của không gian mẫu là 36.
B. Số phần tử của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6” bằng 5.
C. Số phần tử của biến cố “Tích số chấm của hai lần gieo không nhỏ hơn 25” bằng 8.
D. Số phần tử của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 2” bằng 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{1}{5}\).
B. \(\frac{1}{{10}}\).
C. \(\frac{2}{9}\).
D. \(\frac{1}{9}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.