Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Tính xác suất để thẻ được lấy ghi một số nguyên tố. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Tính xác suất để thẻ được lấy ghi một số nguyên tố. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,3
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 30\).
Gọi \(A\) là biến cố: “thẻ được lấy ghi một số nguyên tố”.
Ta có \(A = \left\{ {2;3;5;7;11;13;17;19;23;29} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 10\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{30}} \approx 0,3\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh bằng \(\frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{{30}}\).
b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng bằng \(\frac{{C_4^2.C_6^1}}{{C_{10}^3}} = \frac{3}{{10}}\).
c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu bằng \(\frac{{C_4^3 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{5}\).
d) Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng bằng
\(\frac{{C_4^2.C_6^1 + C_4^1.C_6^2 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{{29}}{{30}}\).
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
Ta có \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).
a) Gọi \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau” .
Suy ra \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\) \( \Rightarrow n\left( A \right) = 6\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
b) Gọi \(B\) là biến cố “Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện” .
Suy ra \(B = \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\)\[ \Rightarrow n\left( B \right) = 10\].
Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).
c) Gọi \(C\) là biến cố “Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện”
Suy ra \(C = \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 11\).
Do đó \(P\left( C \right) = \frac{{11}}{{36}}\).
d) Gọi \(D\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9” .
Suy ra \(\overline D \) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện không nhỏ hơn 9” .
Suy ra \(\overline D = \left\{ {\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( {\overline D } \right) = 10\).
Do đó \(P\left( {\overline D } \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\) \( \Rightarrow P\left( D \right) = 1 - \frac{5}{{18}} = \frac{{13}}{{18}}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.