Câu hỏi:

27/03/2026 352 Lưu

Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Tính xác suất để thẻ được lấy ghi một số nguyên tố. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,3

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,3

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 30\).

Gọi \(A\) là biến cố: “thẻ được lấy ghi một số nguyên tố”.

Ta có \(A = \left\{ {2;3;5;7;11;13;17;19;23;29} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 10\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{30}} \approx 0,3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh bằng \(\frac{1}{{30}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng bằng \(\frac{3}{{10}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu bằng \(\frac{1}{6}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng bằng \(\frac{{19}}{{30}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh bằng \(\frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{{30}}\).

b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng bằng \(\frac{{C_4^2.C_6^1}}{{C_{10}^3}} = \frac{3}{{10}}\).

c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu bằng \(\frac{{C_4^3 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{5}\).

d) Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng bằng

\(\frac{{C_4^2.C_6^1 + C_4^1.C_6^2 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{{29}}{{30}}\).

Câu 2

a) Xác suất để “Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau” bằng \(\frac{1}{6}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để “Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{5}{8}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để “Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{{11}}{{36}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9” bằng \(\frac{3}{{14}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Ta có \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).

a) Gọi \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau” .

Suy ra \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\) \( \Rightarrow n\left( A \right) = 6\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

b) Gọi \(B\) là biến cố “Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện” .

Suy ra \(B = \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\)\[ \Rightarrow n\left( B \right) = 10\].

Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).

c) Gọi \(C\) là biến cố “Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện”

Suy ra \(C = \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 11\).

Do đó \(P\left( C \right) = \frac{{11}}{{36}}\).

d) Gọi \(D\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9” .

Suy ra \(\overline D \) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện không nhỏ hơn 9” .

Suy ra \(\overline D = \left\{ {\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( {\overline D } \right) = 10\).

Do đó \(P\left( {\overline D } \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\) \( \Rightarrow P\left( D \right) = 1 - \frac{5}{{18}} = \frac{{13}}{{18}}\).

Câu 3

a) \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số chẵn”, khi đó \(n\left( A \right) = 9\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(B\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số lẻ”, khi đó \(n\left( B \right) = 9\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(C\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là bằng nhau”, khi đó \(n\left( C \right) = 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là 15180 cách.
Đúng
Sai
b) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nam” bằng \(\frac{5}{{33}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nữ” bằng \(\frac{{133}}{{1158}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của các biến cố “Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ” bằng \(\frac{{105}}{{253}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ” là \(\frac{1}{{12}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP