Câu hỏi:

28/03/2026 8 Lưu

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{3x}}{{x + 2}}\) và \(B = \frac{{{x^2} + 4}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x - 2}}.\)

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A\) và \(B.\)

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x =  - 5.\)

c) Thực hiện phép tính \(A + B.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne  - 2.\)

Ta có \({x^2} - 4 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

Do đó điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x - 2 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 2.\).

b) Thay \(x =  - 5\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A,\) ta được: \(A = \frac{{3 \cdot \left( { - 5} \right)}}{{ - 5 + 2}} = \frac{{ - 15}}{{ - 3}} = 5.\).

c) Với \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 2,\) ta có:

\(A + B = \frac{{3x}}{{x + 2}} + \frac{{{x^2} + 4}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

 \[ = \frac{{3x}}{{x + 2}} + \frac{{{x^2} + 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{2}{{x - 2}}\]

 \[ = \frac{{3x\left( {x - 2} \right) + {x^2} + 4 - 2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{3{x^2} - 6x + {x^2} + 4 - 2x - 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{4{x^2} - 8x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{4x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{4x}}{{x + 2}}.\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \(\left( { - \frac{1}{3}xy} \right)\left( { - 3{x^2}y + 2xy - 9x} \right)\)

\( = - 3{x^2}y \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right) + 2xy \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right) - 9x \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right)\)

\( = {x^3}{y^2} - \frac{2}{3}{x^2}{y^2} + 3{x^2}y.\).

b) \(\left( {{x^3}{y^3} - 5{x^2}{y^5} + \frac{1}{{10}}x{y^2}} \right):\left( {x{y^2}} \right)\)

\( = {x^3}{y^3}:\left( {x{y^2}} \right) - 5{x^2}{y^5}:\left( {x{y^2}} \right) + \frac{1}{{10}}x{y^2}:\left( {x{y^2}} \right)\)

\( = {x^2}y - 5x{y^3} + \frac{1}{{10}}.\).

c) \(\left( {2x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right)\)

\( = 2x\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right) - y\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^3} - 2{x^2}y + 6x{y^2} - {x^2}y + x{y^2} - 3{y^3}\)

\( = 2{x^3} + \left( { - 2{x^2}y - {x^2}y} \right) + \left( {6x{y^2} + x{y^2}} \right) - 3{y^3}\)

\( = 2{x^3} - 3{x^2}y + 7x{y^2} - 3{y^3}.\).

Lời giải

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (hình vẽ bên) có độ dài đường cao SH = 12 {\;cm}} (ảnh 2)

a) Diện tích mặt đáy của hình chóp là:

Sđáy=3Vh=340012=100 cm2.

b) Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông nên độ dài cạnh của hình vuông là \(\sqrt {100} = \sqrt {{{10}^2}} = 10{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích xung quanh của hình chóp là:

\[{S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {10 \cdot 4} \right) \cdot 13 = 260{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\].

Câu 4

A. tứ giác.               
B. hình vuông.        
C. hình thoi.           
D. hình chữ nhật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP