Câu hỏi:

28/03/2026 9 Lưu

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (hình vẽ bên) có độ dài đường cao \(SH = 12{\rm{\;cm}},\) độ dài trung đoạn \(SM = 13{\rm{\;cm}},\) thể tích bằng \(400{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (hình vẽ bên) có độ dài đường cao SH = 12 {\;cm}} (ảnh 1)

a) Tính diện tích mặt đáy của hình chóp.

b) Tính diện tích xung quanh của hình chóp.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (hình vẽ bên) có độ dài đường cao SH = 12 {\;cm}} (ảnh 2)

a) Diện tích mặt đáy của hình chóp là:

Sđáy=3Vh=340012=100 cm2.

b) Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông nên độ dài cạnh của hình vuông là \(\sqrt {100} = \sqrt {{{10}^2}} = 10{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích xung quanh của hình chóp là:

\[{S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {10 \cdot 4} \right) \cdot 13 = 260{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \(MNP\) vuông cân tại \(P\) có cạnh PN = 5 cm. Một đường thẳng \(d\) bất kì đi qua đỉnh (ảnh 1)

Gọi \(MH,\,\,NK\) lần lượt là khoảng cách từ \(M,\,\,N\) đến đường thẳng \(d.\) Khi đó \(MH \bot d,\,\,NK \bot d.\)

Do \(\Delta MNP\) vuông tại \(P\) nên \(\widehat {{P_1}} + \widehat {{P_2}} = 90^\circ .\) (1)

Do \(\Delta MHP\) vuông tại \(H\) nên \(\widehat {{P_1}} + \widehat {PMH} = 90^\circ .\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{P_2}} = \widehat {PMH}.\)

Xét \(\Delta MHP\) (vuông tại \(H)\)\(\Delta NPK\) (vuông tại \(K)\) có:

\(MP = PN\) (do \(\Delta MNP\) cân tại \(P),\)

\(\widehat {{P_2}} = \widehat {PMH}.\)

Do đó \(\Delta MHP = \Delta NPK\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \(MH = PK\) (hai cạnh tương ứng).

Do \(\Delta NKP\) vuông tại \(K\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(P{N^2} = P{K^2} + N{K^2} = M{H^2} + N{K^2}\)

\(PN = 5{\rm{\;cm}}\) nên \(M{H^2} + N{K^2} = {5^2} = 25\) (không thay đổi).

Vậy tổng bình phương các khoảng cách từ \(M\)\(N\) đến đường thẳng \(d\) không phụ thuộc vào vị trí của đường thẳng \(d.\).

Lời giải

a) \(\left( { - \frac{1}{3}xy} \right)\left( { - 3{x^2}y + 2xy - 9x} \right)\)

\( = - 3{x^2}y \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right) + 2xy \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right) - 9x \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right)\)

\( = {x^3}{y^2} - \frac{2}{3}{x^2}{y^2} + 3{x^2}y.\).

b) \(\left( {{x^3}{y^3} - 5{x^2}{y^5} + \frac{1}{{10}}x{y^2}} \right):\left( {x{y^2}} \right)\)

\( = {x^3}{y^3}:\left( {x{y^2}} \right) - 5{x^2}{y^5}:\left( {x{y^2}} \right) + \frac{1}{{10}}x{y^2}:\left( {x{y^2}} \right)\)

\( = {x^2}y - 5x{y^3} + \frac{1}{{10}}.\).

c) \(\left( {2x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right)\)

\( = 2x\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right) - y\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^3} - 2{x^2}y + 6x{y^2} - {x^2}y + x{y^2} - 3{y^3}\)

\( = 2{x^3} + \left( { - 2{x^2}y - {x^2}y} \right) + \left( {6x{y^2} + x{y^2}} \right) - 3{y^3}\)

\( = 2{x^3} - 3{x^2}y + 7x{y^2} - 3{y^3}.\).

Câu 5

A. tứ giác.               
B. hình vuông.        
C. hình thoi.           
D. hình chữ nhật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP