Câu hỏi:

31/03/2026 33 Lưu

Cho tam giác \(MNP\) vuông cân tại \(P\) có cạnh \(PN = 5{\rm{\;cm}}.\) Một đường thẳng \(d\) bất kì đi qua đỉnh \(P\) và cắt cạnh \(MN\) tại 1 điểm nằm giữa \(M\) và \(N.\) Chứng minh rằng tổng bình phương các khoảng cách từ \(M\) và \(N\) đến đường thẳng \(d\) không phụ thuộc vào vị trí của đường thẳng \(d.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho tam giác \(MNP\) vuông cân tại \(P\) có cạnh PN = 5 cm. Một đường thẳng \(d\) bất kì đi qua đỉnh (ảnh 1)

Gọi \(MH,\,\,NK\) lần lượt là khoảng cách từ \(M,\,\,N\) đến đường thẳng \(d.\) Khi đó \(MH \bot d,\,\,NK \bot d.\)

Do \(\Delta MNP\) vuông tại \(P\) nên \(\widehat {{P_1}} + \widehat {{P_2}} = 90^\circ .\) (1)

Do \(\Delta MHP\) vuông tại \(H\) nên \(\widehat {{P_1}} + \widehat {PMH} = 90^\circ .\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{P_2}} = \widehat {PMH}.\)

Xét \(\Delta MHP\) (vuông tại \(H)\)\(\Delta NPK\) (vuông tại \(K)\) có:

\(MP = PN\) (do \(\Delta MNP\) cân tại \(P),\)

\(\widehat {{P_2}} = \widehat {PMH}.\)

Do đó \(\Delta MHP = \Delta NPK\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \(MH = PK\) (hai cạnh tương ứng).

Do \(\Delta NKP\) vuông tại \(K\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(P{N^2} = P{K^2} + N{K^2} = M{H^2} + N{K^2}\)

\(PN = 5{\rm{\;cm}}\) nên \(M{H^2} + N{K^2} = {5^2} = 25\) (không thay đổi).

Vậy tổng bình phương các khoảng cách từ \(M\)\(N\) đến đường thẳng \(d\) không phụ thuộc vào vị trí của đường thẳng \(d.\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (hình vẽ bên) có độ dài đường cao SH = 12 {\;cm}} (ảnh 2)

a) Diện tích mặt đáy của hình chóp là:

Sđáy=3Vh=340012=100 cm2.

b) Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông nên độ dài cạnh của hình vuông là \(\sqrt {100} = \sqrt {{{10}^2}} = 10{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích xung quanh của hình chóp là:

\[{S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {10 \cdot 4} \right) \cdot 13 = 260{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\].

Lời giải

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne  - 2.\)

Ta có \({x^2} - 4 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

Do đó điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x - 2 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 2.\).

b) Thay \(x =  - 5\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A,\) ta được: \(A = \frac{{3 \cdot \left( { - 5} \right)}}{{ - 5 + 2}} = \frac{{ - 15}}{{ - 3}} = 5.\).

c) Với \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 2,\) ta có:

\(A + B = \frac{{3x}}{{x + 2}} + \frac{{{x^2} + 4}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

 \[ = \frac{{3x}}{{x + 2}} + \frac{{{x^2} + 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{2}{{x - 2}}\]

 \[ = \frac{{3x\left( {x - 2} \right) + {x^2} + 4 - 2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{3{x^2} - 6x + {x^2} + 4 - 2x - 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{4{x^2} - 8x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{4x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{4x}}{{x + 2}}.\].

Câu 3

A. \({x^2} - 2x + 1.\)                             
B. \(\frac{{4{a^2} - 5a + 1}}{a}.\)                  
C. \(\frac{{12{x^2} + y}}{0}.\)               
D. \(\frac{0}{{ - {y^2} + 5y + 2}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(2{x^2} + 4x + 1.\)                          
B. \(4{x^2} + 2x + 1.\)    
C. \(4{x^2} + 1.\)         
D. \(4{x^2} + 4x + 1.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)         
B. \(112,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)          
C. \(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)               
D. \(180{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({x^2}y.\)          
B. \(2xy.\)               
C. \(3{x^2}y.\)       
D. \(3x{y^2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP