Choose the underlined part (A, B, C, or D) that needs correcting.
I think people will lives (A) on (B) the Moon in the (C) next hundred years (D).
Choose the underlined part (A, B, C, or D) that needs correcting.
I think people will lives (A) on (B) the Moon in the (C) next hundred years (D).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Câu này đang nói về tương lai với cấu trúc will + V (nguyên thể)
Sửa: will lives → will live
Dịch: Tôi nghĩ rằng con người sẽ sống trên Mặt Trăng trong một trăm năm tới.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
We saw (A) a strange (B) object hover (C) over the trees last (D) night.
Đáp án đúng là C
Sau động từ tri giác như see / saw, ta có hai cách dùng:
see + O + V-ing → khi chứng kiến hành động đang diễn ra
→ đúng trong trường hợp này vì “chúng tôi đã thấy một vật thể đang lơ lửng”
see + O + V (nguyên thể) → khi chứng kiến toàn bộ hành động từ đầu đến cuối
→ Ở đây hành động “hovering” đang diễn ra tại thời điểm thấy → dùng V-ing là đúng.
Sửa: hover → hovering
Dịch: Chúng tôi đã nhìn thấy một vật thể lạ đang lơ lửng trên những tán cây vào đêm qua.
Câu 3:
He don’t (A) like using (B) smartphones because they make (C) him feel tired (D).
He don’t (A) like using (B) smartphones because they make (C) him feel tired (D).
Đáp án đúng là A
Chủ ngữ “He” là ngôi thứ ba số ít → động từ do phải chia là “does”, và ở phủ định là “does not” hoặc “doesn’t”.
Sửa: don’t → doesn’t/ does not
Dịch: Anh ấy không thích sử dụng điện thoại thông minh vì chúng khiến anh cảm thấy mệt mỏi.
Câu 4:
My father opened (A) the gate, checked (B) the mailbox and starts (C) to smile (D).
My father opened (A) the gate, checked (B) the mailbox and starts (C) to smile (D).
Câu liệt kê các hành động đã xảy ra trong quá khứ: opened, checked → động từ tiếp theo cũng phải chia ở quá khứ đơn.
Sửa: starts → started
Dịch: Bố tôi mở cổng, kiểm tra hộp thư và bắt đầu mỉm cười.
Câu 5:
They were (A) watching TV (B) while (C) the robot suddenly appeared (D) in the room.
They were (A) watching TV (B) while (C) the robot suddenly appeared (D) in the room.
while: trong khi → diễn tả hai hành động song song cùng đang xảy ra
when: khi → thường dùng trong câu có một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào
Sửa: while → when
Dịch: Họ đang xem tivi lúc mà con rô bốt đột nhiên xuất hiện trong phòng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Câu hỏi là “Hello, can you help me to...?” → cần một động từ nguyên mẫu có “to”, và “choose a tablet” (chọn một máy tính bảng) là hợp lý nhất theo ngữ cảnh.
Dịch: Xin chào, bạn có thể giúp tôi chọn một máy tính bảng không?
Lời giải
While we were camping in the forest, we saw a flying object.
Cấu trúc “While + S + was/were + V-ing” diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác xảy ra (quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn).
Chủ ngữ “We” đi với “were”.
Dịch: Khi chúng tôi đang cắm trại trong rừng, chúng tôi đã nhìn thấy một vật thể bay.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. for
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.