Give the correct forms of the words in brackets.
Give the correct forms of the words in brackets.
Mars is an __________ planet in our solar system. (INTEREST)
Quảng cáo
Trả lời:
interesting
Vị trí cần điền là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “planet” (hành tinh).
Gốc từ: interest (n): sự quan tâm, niềm hứng thú, lãi suất
interesting (adj): thú vị (gây sự hứng thú) → phù hợp
interested (adj): cảm thấy hứng thú → sai ngữ cảnh vì hành tinh không thể “cảm thấy”
Dịch: Sao Hỏa là một hành tinh thú vị trong hệ Mặt Trời của chúng ta.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
That laptop doesn’t start up as ________ as this one. (QUICK)
quickly
Vị trí cần điền là sau “as...as”, và mô tả động từ “start up” → cần một trạng từ (adverb).
quick (adj): nhanh (dùng cho danh từ) → sai
quickly (adv): một cách nhanh chóng → đúng
Cấu trúc: as + adv + as (so sánh bằng với trạng từ)
Dịch: Chiếc laptop đó không khởi động nhanh bằng chiếc này.
Câu 3:
There are many __________ problems that scientists have to solve when building a spaceship. (TECHNOLOGY)
technological
Vị trí cần điền là trước danh từ “problems” → cần một tính từ để bổ nghĩa.
technology (n): công nghệ
technological (adj): thuộc về công nghệ
Dịch: Có nhiều vấn đề về công nghệ mà các nhà khoa học phải giải quyết khi chế tạo tàu vũ trụ.
Câu 4:
My uncle is an _________. He works with machines and robots. (ENGINE)
engineer
Vị trí cần điền là sau mạo từ “an” và chỉ người → cần một danh từ chỉ nghề nghiệp.
engine (n): động cơ
engineer (n): kỹ sư
Dịch: Chú của tôi là kỹ sư. Chú làm việc với máy móc và robot.
Câu 5:
The flying saucer made a big noise and then __________ in the clouds. (APPEAR)
disappeared
Dấu hiệu: “made a big noise and then ___ in the clouds” → hành động xảy ra trong quá khứ → cần dùng thì quá khứ đơn.
Động từ “appear” (xuất hiện) → trái nghĩa là “disappear” (biến mất).
Quá khứ của “disappear” là “disappeared”.
Dịch: Chiếc đĩa bay phát ra một tiếng động lớn rồi biến mất trong đám mây.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Câu hỏi là “Hello, can you help me to...?” → cần một động từ nguyên mẫu có “to”, và “choose a tablet” (chọn một máy tính bảng) là hợp lý nhất theo ngữ cảnh.
Dịch: Xin chào, bạn có thể giúp tôi chọn một máy tính bảng không?
Lời giải
While we were camping in the forest, we saw a flying object.
Cấu trúc “While + S + was/were + V-ing” diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác xảy ra (quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn).
Chủ ngữ “We” đi với “were”.
Dịch: Khi chúng tôi đang cắm trại trong rừng, chúng tôi đã nhìn thấy một vật thể bay.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. for
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.