Give the correct forms of the verbs in brackets.
Give the correct forms of the verbs in brackets.
Last night, my father __________ (work) on his computer when the robot ________ (bring) him a glass of water.
Quảng cáo
Trả lời:
was working – brought
Câu có hai hành động xảy ra trong quá khứ, trong đó:
Hành động “work” đang diễn ra thì hành động “bring” xen vào.
→ Dùng quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra: was working
→ Dùng quá khứ đơn cho hành động xen vào: brought
Dịch: Tối qua, bố tôi đang làm việc trên máy tính thì con robot mang cho ông ấy một ly nước.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
In 50 years, robots __________ (help) people do more dangerous jobs.
will help
Câu nói về tương lai trong 50 năm nữa → dùng thì tương lai đơn.
Cấu trúc thì tương lai đơn: will + V nguyên thể
Dịch: Trong 50 năm nữa, robot sẽ giúp con người làm nhiều công việc nguy hiểm hơn.
Câu 3:
I __________ (not believe) it when I saw a strange light in the sky last night.
didn’t (did not) believe
Hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ → dùng thì quá khứ đơn.
Câu có thời điểm “last night” → dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Câu phủ định ở thì quá khứ đơn: didn’t (did not) + V nguyên thể
Dịch: Tôi đã không tin điều đó khi nhìn thấy một ánh sáng lạ trên bầu trời tối qua.
Câu 4:
My father had an accident last week. Now, he _______ (drive) more carefully than before.
drives
Đây là thói quen/hành động ở hiện tại sau một sự kiện trong quá khứ (tai nạn tuần trước), dùng thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít, động từ thêm “s”.
Dịch: Bố tôi đã gặp tai nạn tuần trước. Giờ đây, ông ấy lái xe cẩn thận hơn trước.
Câu 5:
While we __________ (walk) in the park, we ____ (see) a strange robot.
were walking – saw
Câu có cấu trúc quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn, dùng để diễn tả:
Một hành động đang diễn ra trong quá khứ (were walking)
Thì có một hành động khác xen vào / xảy ra đột ngột (saw)
→ While + S + was/were + V-ing, S + V2/ed
Chủ ngữ “We” (Chúng tôi) là ngôi thứ nhất, dùng “were”.
Dịch: Trong khi chúng tôi đang đi dạo trong công viên, chúng tôi đã nhìn thấy một con robot kỳ lạ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Các nhà khoa học chắc chắn rằng có sự sống trên sao Hỏa.
B. Có hàng tỷ thiên hà trong vũ trụ.
C. Việc tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất vẫn đang tiếp tục.
D. Tín hiệu vô tuyến là cách duy nhất để tìm người ngoài hành tinh.
Toàn bộ đoạn văn nói về việc các nhà khoa học đang nỗ lực tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất thông qua việc nghiên cứu sao Hỏa, các hành tinh ngoài hệ Mặt Trời (exoplanets), và tín hiệu từ không gian.
Chọn C.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu này đang nói về tương lai với cấu trúc will + V (nguyên thể)
Sửa: will lives → will live
Dịch: Tôi nghĩ rằng con người sẽ sống trên Mặt Trăng trong một trăm năm tới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.