Câu hỏi:

30/03/2026 258 Lưu

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.{A_1}{B_1}{C_1}\] có tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A,AB = a,C{C_1} = 2a\]. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[A{A_1}\] và \[B{C_1}\] bằng:

A. \(a\).  
B. \[\frac{{\sqrt 6 a}}{2}\].   
C. \[\frac{{\sqrt 3 a}}{2}\].  
D. \[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A1B1C1 có tam giác ABC vuông cân tại A,AB = a,CC1 = 2a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA1 và BC1 bằng: (ảnh 1)

Do \[B{B_1} {\rm{//}}A{A_1}\] nên \[A{A_1} {\rm{//}}\left( {BC{C_1}{B_1}} \right).\]

Suy ra \[d\left( {A{A_1},B{C_1}} \right) = d\left( {A{A_1},\left( {BC{C_1}{B_1}} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BC{C_1}{B_1}} \right)} \right).\]

Do \[\left( {BCC{C_1}} \right) \bot \left( {ABC} \right)\], dựng \[AH \bot BC,\left( {H \in BC} \right).\]

Suy ra \[AH \bot \left( {BC{C_1}{B_1}} \right).\]

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại cân \[A\] có \[AH = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Vậy \[d\left( {A{A_1},B{C_1}} \right) = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,75

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều với cạnh a Cạnh SA vuông góc với đáy và SA = a căn bậc hai của 3 . M là một điểm khác B và ở trên SB sao cho AM vuông góc với MD. Tính tỉ số SM/SB (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) là nửa lục giác đều nên \(BD \bot AB\).

Mặt khác \(BD \bot SA\). Suy ra \(BD \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BD \bot AM\).

Kết hợp \(AM \bot MD\), ta được \(AM \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow AM \bot SB\).

Khi đó \(\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{SM.SB}}{{S{B^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{B^2}}} = \frac{{3{a^2}}}{{4{a^2}}} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Câu 2

a) Gọi \(M\) là trung điểm \(A'B'\), ta có \(C'M = a\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
b) Góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,A'B',C'} \right] = 60^\circ \).
Đúng
Sai
c) Gọi \(K\) là trung điểm \(AB,M\) là trung điểm \(A'B'\), khi đó \(A'B' \bot MK\).
Đúng
Sai
d) Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,A'B',C} \right]\) bằng \(30^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a và cạnh bên bằng 3a. Khi đó: (ảnh 1)

a) Gọi \(M\) là trung điểm \(A'B'\), \(\Delta A'B'C'\) đều cạnh \(2a\). Suy ra \(C'M = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

b) Gọi \(M\) là trung điểm \(A'B'\), suy ra \(C'M \bot A'B'\) (do \(\Delta A'B'C'\) đều).

Mặt khác \(CC' \bot A'B'\) (do \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng).

Suy ra \(A'B' \bot \left( {CMC'} \right)\) hay \(A'B' \bot CM\).

Vậy \(\left( {CM,C'M} \right) = \widehat {CMC'}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,A'B',C'} \right]\).

Suy ra \(\tan \widehat {CMC'} = \frac{{CC'}}{{C'M}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {CMC'} = 60^\circ \).

c) Gọi \(K\) là trung điểm \(AB\) thì \(MK\) là đường trung bình của hình chữ nhật \(ABB'A'\) \( \Rightarrow MK//AA' \Rightarrow A'B' \bot MK\).

d) Theo câu b, \(A'B' \bot CM\).

Do đó \(\left( {MK,CM} \right) = \widehat {CMK}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,A'B',C} \right]\) với \(\widehat {CMK} = 90^\circ  - 60^\circ  = 30^\circ \).

Câu 4

a) \(AC \bot AB\).
Đúng
Sai
b) \(CC' = 2\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
c) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng \(3\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
d) Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,CC',B'} \right]\) gần bằng \(26,57^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP