Câu hỏi:

30/03/2026 2 Lưu

Trong lao động, mặt phẳng nghiêng thường được sử dụng vì tính tiện dụng của nó. Hình vẽ sau minh họa một mặt phẳng nghiêng dùng để vận chuyển đồ, có độ nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang là \(30^\circ \), vận chuyển lên mặt phẳng có độ cao 1 m. Quan sát hình vẽ và xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Trong lao động, mặt phẳng nghiêng thường được sử dụng vì tính tiện dụng của nó. Hình vẽ sau minh họa một mặt phẳng nghiêng dùng để vận chuyển đồ, có độ nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang là 30 độ, vận chuyển lên mặt phẳng có độ cao 1 m (ảnh 1)

a) \(\widehat {CAK}\) được gọi là góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\).
Đúng
Sai
b) \(\widehat {CAK}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {C,AB,K} \right]\).
Đúng
Sai
c) Mặt phẳng nghiêng có độ dài khoảng 1,73 m.
Đúng
Sai
d) Biết chiều rộng của mặt phẳng nghiêng đang sử dụng là 1 m, khi đó sin của góc giữa đường thẳng \(AC\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Do \(CK \bot \left( Q \right)\) nên \(\widehat {CAK}\) được gọi là góc giữa đường thẳng \(CA\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

b) Do \(CA,AK\) không vuông góc với \(AB\) nên \(\widehat {CAK}\) không là góc phẳng nhị diện của \(\left[ {C,AB,K} \right]\).

c) Ta có \(\sin \widehat {CBK} = \frac{{CK}}{{BC}} \Rightarrow BC = \frac{{CK}}{{\sin \widehat {CBK}}} = \frac{1}{{\sin 30^\circ }} = 2\) (m).

d) Có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt 5 \) \( \Rightarrow \sin \widehat {CAK} = \frac{{CK}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo của góc (MN,SC) bằng: (ảnh 1)

Ta có \(MN//SA\)(tính chất đường trung bình).

Ta có: \[AC = a\sqrt 2 \]

\[ \Rightarrow A{C^2} = 2{a^2} = S{A^2} + S{C^2}\]

\[ \Rightarrow \Delta SAC\] vuông tại \[S\].

Khi đó: \[\left( {MN,SC} \right) = \left( {SA,SC} \right) = \widehat {ASC} = 90^\circ \].

\[ \Rightarrow \left( {MN,SC} \right) = 90^\circ \].

Câu 2

A. \(60^\circ \). 
B. \(30^\circ \).
C. \(90^\circ \).  
D. \(45^\circ \).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD đều, có SA = AB = a. Góc giữa SA và CD là (ảnh 1)

Ta có \(AB//CD\) nên \(\left( {SA,CD} \right) = \left( {SA,AB} \right) = \widehat {SAB}\) .

Mặt khác \(S.ABCD\)là chóp đều nên \(SA = SB\)mà  \(SA = AB\).

Do đó tam giác \(SAB\) đều nên \(\widehat {SAB} = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {SA,AB} \right) = 60^\circ \).

Câu 3

A. \(45^\circ \). 
B. \(30^\circ \).
C. \(60^\circ \). 
D.  \(90^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(AC \bot \left( {SAB} \right)\). 
B. \(BC \bot \left( {SAB} \right)\). 
C. \(AB \bot \left( {SBC} \right)\).  
D. \(AC \bot \left( {SBC} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
B. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc với nhau thì song song với đường thẳng còn lại.
C. Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì vuông góc với nhau.
D. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP