Câu hỏi:

13/04/2026 401 Lưu

Một thanh đồng $P Q$ dài 20 cm được treo ở trạng thái nghỉ bằng các sợi mảnh cách điện trong một từ trường đều có hướng như hình vẽ. Các đầu sợi dây mảnh được nối với một cân lực kế điện tử cố định trên trần, hai tiếp điểm PQ ở hai đầu của thanh đồng có thể trượt không ma sát dọc theo hai thanh dẫn điện thẳng đứng cố định AB và $C D$. Các thanh $A B$ và $C D$ được nối với khóa \(K\), nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 24 V và điện trở \({\rm{R}} = 4,8\Omega \). Bỏ qua điện trở của thanh đồng PQ , các thanh \({\rm{AB}},{\rm{CD}}\) và các dây nối.

Khi thực hiện đóng khóa K và mở khóa K , thanh PQ đạt trạng thái cân bằng, nằm ngang thì ghi nhận kết quả cân lực kế như sau:

 mở, số chỉ cân lực kế ứng 250 mN .

 đóng, số chỉ cân lực kế ưng với 235 mN .

Một thanh đồng $P Q$ dài 20 cm được treo ở trạng thái nghỉ bằng các sợi mảnh cách điện (ảnh 1)

 

a) Trọng lượng của thanh PQ là 250 mN .
Đúng
Sai

b) \(K\) đóng, dòng điện chạy qua thanh $P Q$ có chiều từ \(P\) đến \(Q\).

Đúng
Sai
c) K đóng, lực từ tác dụng lên thanh PQ có độ lớn 235 mN .
Đúng
Sai
d) Độ lớn của cảm ứng từ là 15 mT .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \(P = 250{\rm{mN}}\)

b) Đúng. K đóng thì số chỉ cân lực kế giảm \( \Rightarrow \) lực từ hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được chiều dòng điện chạy qua thanh PQ có chiều từ P đến Q .

c) Sai. \({F_t} = 250 - 235 = 15{\rm{mN}}\)

d) Đúng. \(i = \frac{U}{R} = \frac{{24}}{{4,8}} = 5\;{\rm{A}}\)

\({F_t} = ilB \Rightarrow 15 = 5.0,2.B \Rightarrow B = 15{\rm{mT}}\)  

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 neutron và 131 proton.
Đúng
Sai
b) Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\)\({10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
c) Độ phóng xạ của mẫu \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau 14 ngày là \(5,1 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
d) Số hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian 14 ngày là \({4.10^{23}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 proton

b) Đúng. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,02.24.60.60}} \approx {10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)

c) Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{{125}}{{131}}\;{\rm{mol}}\)

\({N_0} = n{N_A} = \frac{{125}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{23}}\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = {10^{ - 6}} \cdot 5,7 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{17}}\;{\rm{Bq}}\)

d) Đúng. \(N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 5,7 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 14}}{{8,02}}}}} \right) \approx 4 \cdot {10^{23}}\)

Lời giải

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{(120 + 760) \cdot \frac{{101325}}{{760}} \cdot 110 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 5,1767 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 5,1767 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,1 \cdot {10^{21}}\)

Trả lời ngắn: 3,1

Câu 3

a) Chất khí trong xylanh biến đổi đẵng áp khi thực hiện thí nghiệm ở các lần đo.
Đúng
Sai
b) Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích theo nhiệt độ là \(V = \) \(0,236({\rm{t}} + 273)\), với V đo bằng \({\rm{ml}},{\rm{t}}\) đo bằng \(^\circ {\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Mật độ phân tử khí trong xylanh tăng từ lần đo thứ 1 đến lần đo thứ 5 .
Đúng
Sai
d) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là \(2,{8.10^{ - 2}}\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Trong cả hai thí nghiệm, nội năng của khí trong xylanh đều tăng.
Đúng
Sai
b) Thí nghiệm 1 , nội năng của khí trong xylanh tăng do truyền nhiệt từ môi trường ngoài vào xylanh.
Đúng
Sai
c) Thí nghiệm 2, do giữ pittong cố định nên khí không thực hiện công.
Đúng
Sai
d) Hai thí nghiệm trên cho thấy rằng nội năng của khí có thể thay đổi do thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 738 kJ .                           
B. \(590,4\;{\rm{kJ}}\).                       
C. \(12,3\;{\rm{kJ}}\).                    
D. 750 kJ .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP