Câu hỏi:

13/04/2026 335 Lưu

Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc chỉ số của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg . Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng \({27^\circ }{\rm{C}}\), áp suất khí quyển là 760 mmHg , thời điểm đọc huyết áp tâm thu thì thể tích khí là 110 ml
.

Số phân tử khí có trong túi khí tại thời điểm đọc huyết áp tâm thu là \(x{.10^{21}}\) hạt. Giá trị của \(x\) là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,1

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{(120 + 760) \cdot \frac{{101325}}{{760}} \cdot 110 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 5,1767 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 5,1767 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,1 \cdot {10^{21}}\)

Trả lời ngắn: 3,1

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Từ thời điểm đọc được huyết áp tâm thu đến đọc được huyết áp tâm trương, có \(40\% \) lượng khí trong túi thoát ra ngoài. Thể tích túi khí tại thời điểm đọc được huyết áp tâm trương là bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

69

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{p^\prime }}}{p} \cdot \frac{{{V^\prime }}}{V} = \frac{{{n^\prime }}}{n} \Rightarrow \frac{{80 + 760}}{{120 + 760}} \cdot \frac{{{V^\prime }}}{{110}} = 1 - 0,4 \Rightarrow {V^\prime } \approx 69{\rm{ml}}\)

Trả lời ngắn: 69

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 neutron và 131 proton.
Đúng
Sai
b) Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\)\({10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
c) Độ phóng xạ của mẫu \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau 14 ngày là \(5,1 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
d) Số hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian 14 ngày là \({4.10^{23}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 proton

b) Đúng. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,02.24.60.60}} \approx {10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)

c) Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{{125}}{{131}}\;{\rm{mol}}\)

\({N_0} = n{N_A} = \frac{{125}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{23}}\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = {10^{ - 6}} \cdot 5,7 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{17}}\;{\rm{Bq}}\)

d) Đúng. \(N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 5,7 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 14}}{{8,02}}}}} \right) \approx 4 \cdot {10^{23}}\)

Lời giải

a) Đúng. \(P = 250{\rm{mN}}\)

b) Đúng. K đóng thì số chỉ cân lực kế giảm \( \Rightarrow \) lực từ hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được chiều dòng điện chạy qua thanh PQ có chiều từ P đến Q .

c) Sai. \({F_t} = 250 - 235 = 15{\rm{mN}}\)

d) Đúng. \(i = \frac{U}{R} = \frac{{24}}{{4,8}} = 5\;{\rm{A}}\)

\({F_t} = ilB \Rightarrow 15 = 5.0,2.B \Rightarrow B = 15{\rm{mT}}\)  

Câu 3

a) Chất khí trong xylanh biến đổi đẵng áp khi thực hiện thí nghiệm ở các lần đo.
Đúng
Sai
b) Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích theo nhiệt độ là \(V = \) \(0,236({\rm{t}} + 273)\), với V đo bằng \({\rm{ml}},{\rm{t}}\) đo bằng \(^\circ {\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Mật độ phân tử khí trong xylanh tăng từ lần đo thứ 1 đến lần đo thứ 5 .
Đúng
Sai
d) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là \(2,{8.10^{ - 2}}\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Trong cả hai thí nghiệm, nội năng của khí trong xylanh đều tăng.
Đúng
Sai
b) Thí nghiệm 1 , nội năng của khí trong xylanh tăng do truyền nhiệt từ môi trường ngoài vào xylanh.
Đúng
Sai
c) Thí nghiệm 2, do giữ pittong cố định nên khí không thực hiện công.
Đúng
Sai
d) Hai thí nghiệm trên cho thấy rằng nội năng của khí có thể thay đổi do thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 738 kJ .                           
B. \(590,4\;{\rm{kJ}}\).                       
C. \(12,3\;{\rm{kJ}}\).                    
D. 750 kJ .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP