Câu hỏi:

13/04/2026 240 Lưu

Để tiến hành thí nghiệm về sự thay đổi nội năng. Nhóm học sinh sử dụng hai thí nghiệm như hình vẽ (a) và (b). Cả hai thí nghiệm đều sử dụng xylanh, pittong, cảm biến nhiệt độ và giá đỡ. Các thí nghiệm lần lượt được tiến hành như sau:

Ở thí nghiệm 1 mô tả hình (a): Nén khí bằng cách đẩy mạnh pittong làm nhiệt độ tăng từ \(22,{2^\circ }{\rm{C}}\) lên \(22,{8^\circ }{\rm{C}}\).

Ở thí nghiệm 2 mô tả hình (b): Giữ pittong cố định, đổ nước nóng tiếp xúc với xylanh làm nhiệt độ tăng từ \(22,{5^\circ }{\rm{C}}\) lên \(24,{6^\circ }{\rm{C}}\).

Để tiến hành thí nghiệm về sự thay đổi nội năng. Nhóm học sinh sử dụng hai thí nghiệm như hình vẽ (a) và (b) (ảnh 1)

a) Trong cả hai thí nghiệm, nội năng của khí trong xylanh đều tăng.
Đúng
Sai
b) Thí nghiệm 1 , nội năng của khí trong xylanh tăng do truyền nhiệt từ môi trường ngoài vào xylanh.
Đúng
Sai
c) Thí nghiệm 2, do giữ pittong cố định nên khí không thực hiện công.
Đúng
Sai
d) Hai thí nghiệm trên cho thấy rằng nội năng của khí có thể thay đổi do thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

b) Sai. Do thực hiện công lên khối khí nên khối khí nhận công

c) Đúng. Thể tích không đổi nên khí không thực hiện công

d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 neutron và 131 proton.
Đúng
Sai
b) Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\)\({10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
c) Độ phóng xạ của mẫu \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau 14 ngày là \(5,1 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
d) Số hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian 14 ngày là \({4.10^{23}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 proton

b) Đúng. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,02.24.60.60}} \approx {10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)

c) Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{{125}}{{131}}\;{\rm{mol}}\)

\({N_0} = n{N_A} = \frac{{125}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{23}}\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = {10^{ - 6}} \cdot 5,7 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{17}}\;{\rm{Bq}}\)

d) Đúng. \(N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 5,7 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 14}}{{8,02}}}}} \right) \approx 4 \cdot {10^{23}}\)

Lời giải

a) Đúng. \(P = 250{\rm{mN}}\)

b) Đúng. K đóng thì số chỉ cân lực kế giảm \( \Rightarrow \) lực từ hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được chiều dòng điện chạy qua thanh PQ có chiều từ P đến Q .

c) Sai. \({F_t} = 250 - 235 = 15{\rm{mN}}\)

d) Đúng. \(i = \frac{U}{R} = \frac{{24}}{{4,8}} = 5\;{\rm{A}}\)

\({F_t} = ilB \Rightarrow 15 = 5.0,2.B \Rightarrow B = 15{\rm{mT}}\)  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Chất khí trong xylanh biến đổi đẵng áp khi thực hiện thí nghiệm ở các lần đo.
Đúng
Sai
b) Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích theo nhiệt độ là \(V = \) \(0,236({\rm{t}} + 273)\), với V đo bằng \({\rm{ml}},{\rm{t}}\) đo bằng \(^\circ {\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Mật độ phân tử khí trong xylanh tăng từ lần đo thứ 1 đến lần đo thứ 5 .
Đúng
Sai
d) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là \(2,{8.10^{ - 2}}\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 738 kJ .                           
B. \(590,4\;{\rm{kJ}}\).                       
C. \(12,3\;{\rm{kJ}}\).                    
D. 750 kJ .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP