Câu hỏi:

13/04/2026 211 Lưu

Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pittong có tiết diện \(S = 30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Ban đầu khối khí có thể tích \({V_1} = 240\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), áp suất \({{\rm{p}}_1} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ (ảnh 1)

Sau đó, ta kéo pittong di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi

A. \(0,67 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).            
B. \(0,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).                 
C. \(1,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).               
D. \(0,33 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow {p_1}{V_1} = {p_2}\left( {{V_1} + Sx} \right) \Rightarrow {10^5} \cdot 240 = {p_2} \cdot (240 + 30 \cdot 4) \Rightarrow {p_2} \approx 0,67 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)

\(\Delta p = {p_1} - {p_2} = {10^5} - 0,67 \cdot {10^5} = 0,33 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\) Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 neutron và 131 proton.
Đúng
Sai
b) Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\)\({10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
c) Độ phóng xạ của mẫu \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau 14 ngày là \(5,1 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
d) Số hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian 14 ngày là \({4.10^{23}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 proton

b) Đúng. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,02.24.60.60}} \approx {10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)

c) Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{{125}}{{131}}\;{\rm{mol}}\)

\({N_0} = n{N_A} = \frac{{125}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{23}}\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = {10^{ - 6}} \cdot 5,7 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{17}}\;{\rm{Bq}}\)

d) Đúng. \(N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 5,7 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 14}}{{8,02}}}}} \right) \approx 4 \cdot {10^{23}}\)

Lời giải

a) Đúng. \(P = 250{\rm{mN}}\)

b) Đúng. K đóng thì số chỉ cân lực kế giảm \( \Rightarrow \) lực từ hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được chiều dòng điện chạy qua thanh PQ có chiều từ P đến Q .

c) Sai. \({F_t} = 250 - 235 = 15{\rm{mN}}\)

d) Đúng. \(i = \frac{U}{R} = \frac{{24}}{{4,8}} = 5\;{\rm{A}}\)

\({F_t} = ilB \Rightarrow 15 = 5.0,2.B \Rightarrow B = 15{\rm{mT}}\)  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Chất khí trong xylanh biến đổi đẵng áp khi thực hiện thí nghiệm ở các lần đo.
Đúng
Sai
b) Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích theo nhiệt độ là \(V = \) \(0,236({\rm{t}} + 273)\), với V đo bằng \({\rm{ml}},{\rm{t}}\) đo bằng \(^\circ {\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Mật độ phân tử khí trong xylanh tăng từ lần đo thứ 1 đến lần đo thứ 5 .
Đúng
Sai
d) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là \(2,{8.10^{ - 2}}\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Trong cả hai thí nghiệm, nội năng của khí trong xylanh đều tăng.
Đúng
Sai
b) Thí nghiệm 1 , nội năng của khí trong xylanh tăng do truyền nhiệt từ môi trường ngoài vào xylanh.
Đúng
Sai
c) Thí nghiệm 2, do giữ pittong cố định nên khí không thực hiện công.
Đúng
Sai
d) Hai thí nghiệm trên cho thấy rằng nội năng của khí có thể thay đổi do thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 738 kJ .                           
B. \(590,4\;{\rm{kJ}}\).                       
C. \(12,3\;{\rm{kJ}}\).                    
D. 750 kJ .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP