Câu hỏi:

30/03/2026 68 Lưu

Mẫu số liệu sau ghi lại cân nặng của 30 bạn học sinh (đơn vị: kilogam)

17

40

39

40,5

42

51

41,5

39

41

30

40

42

40,5

39,5

41

40,5

37

39,5

40

41

38,5

39,5

40

41

39

40,5

40

38,5

39,5

41,5

a) Lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên có tám nhóm ứng với tám nửa khoảng

\(\left[ {15;20} \right),\left[ {20;25} \right),\left[ {25;30} \right),\left[ {30;35} \right),\left[ {35;40} \right),\left[ {40;45} \right),\left[ {45;50} \right),\left[ {50;55} \right).\)

b) Xác định số trung bình cộng, trung vị, tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

c) Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a)

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(17,5\)

1

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(22,5\)

0

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(27,5\)

0

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(32,5\)

1

\(\left[ {35;40} \right)\)

\(37,5\)

10

\(\left[ {40;45} \right)\)

\(42,5\)

17

\(\left[ {45;50} \right)\)

\(47,5\)

0

\(\left[ {50;55} \right)\)

\(52,5\)

1

 

 

\(n = 30\)

b) Số trung bình cộng: \(\frac{{17,5 + 32,5 + 37,5.10 + 42,5.17 + 52,5}}{{30}} = 40\).

Trung vị: \({Q_2} = 40 + \frac{{15 - 12}}{{17}}.5 \approx 40,9\). 

Trung vị \({Q_1}\) và \({Q_3}\):

\({Q_1} = 35 + \frac{{7,5 - 2}}{{10}}.5 = 37,75\).

\({Q_3} = 40 + \frac{{22,5 - 12}}{{17}}.5 \approx 43,1\).

Tứ phân vị: \({Q_1} = 37,75\), \({Q_2} = 40,9\), \({Q_3} = 43,1\).

c) Mốt của mẫu số liệu

\({M_0} = 40 + \frac{7}{{7 + 17}}.5 \approx 41,5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Gọi \(A\) là biến cố “\(4\) học sinh được chọn thuộc không quá \(2\) trong \(3\) lớp”

TH 1: \[4\] học sinh được chọn thuộc một lớp:

Lớp \[10\]: có \(C_5^4 = 5\) cách chọn.

Lớp \[11\]: có \(C_4^4 = 1\) cách chọn.

Trường hợp này có: \(6\) cách chọn.

TH 2: \[4\] học sinh được chọn thuộc hai lớp:

Lớp \[10\] và \[11\]: có \(C_9^4 - (C_5^4 + C_4^4) = 120\).

Lớp \[11\] và \[12\]: có \(C_7^4 - C_4^4 = 34\).

Lớp \[10\] và \[12\]: có \(C_8^4 - C_5^4 = 65\).

Trường hợp này có \[120 + 34 + 65 = 219\] cách chọn.

Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(6 + 219 = 225\).

Xác suất xảy ra biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{225}}{{C_{12}^4}} = \frac{5}{{11}}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Gọi \[A\]là biến cố “chọn được đáp án đúng cho mỗi câu hỏi”.

Ta có \[P\left( A \right) = \frac{1}{4}\]. Khi đó \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\].

Suy ra xác suất để học sinh chọn đúng cả bốn câu là \[{\left( {\frac{1}{4}} \right)^4} = 0,00390625\].

b) Xác suất để học sinh chọn không đúng câu nào là \[{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4} = 0,31640625\].

c) Xác suất để học sinh chọn đúng một câu là \[C_4^1.\frac{1}{4}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} = 0,421875\].

d) Xác suất để học sinh chọn đúng ít nhất một câu là \[1 - {\left( {\frac{3}{4}} \right)^4} = 0,68359375\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP