Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
22 người thi tuần này 4.6 722 lượt thi 19 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
a)
|
Nhóm |
Giá trị đại diện |
Tần số |
|
\(\left[ {15;20} \right)\) |
\(17,5\) |
1 |
|
\(\left[ {20;25} \right)\) |
\(22,5\) |
0 |
|
\(\left[ {25;30} \right)\) |
\(27,5\) |
0 |
|
\(\left[ {30;35} \right)\) |
\(32,5\) |
1 |
|
\(\left[ {35;40} \right)\) |
\(37,5\) |
10 |
|
\(\left[ {40;45} \right)\) |
\(42,5\) |
17 |
|
\(\left[ {45;50} \right)\) |
\(47,5\) |
0 |
|
\(\left[ {50;55} \right)\) |
\(52,5\) |
1 |
|
|
|
\(n = 30\) |
b) Số trung bình cộng: \(\frac{{17,5 + 32,5 + 37,5.10 + 42,5.17 + 52,5}}{{30}} = 40\).
Trung vị: \({Q_2} = 40 + \frac{{15 - 12}}{{17}}.5 \approx 40,9\).
Trung vị \({Q_1}\) và \({Q_3}\):
\({Q_1} = 35 + \frac{{7,5 - 2}}{{10}}.5 = 37,75\).
\({Q_3} = 40 + \frac{{22,5 - 12}}{{17}}.5 \approx 43,1\).
Tứ phân vị: \({Q_1} = 37,75\), \({Q_2} = 40,9\), \({Q_3} = 43,1\).
c) Mốt của mẫu số liệu
\({M_0} = 40 + \frac{7}{{7 + 17}}.5 \approx 41,5\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Gọi biến cố \(A:\) “Cả 3 đều là nam”.
\[P\left( A \right) = \frac{{C_{12}^3}}{{C_{20}^3}} = \frac{{11}}{{57}}\].
b) Gọi biến cố \(B:\) “Có ít nhất một bạn nữ”
Xét biến cố đối \[\overline B \]”Không có bạn nữ nào” \[ \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = P\left( A \right)\]
\[ \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{{C_{12}^3}}{{C_{20}^3}} = \frac{{46}}{{57}}\].
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Gọi \[A\]là biến cố “chọn được đáp án đúng cho mỗi câu hỏi”.
Ta có \[P\left( A \right) = \frac{1}{4}\]. Khi đó \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\].
Suy ra xác suất để học sinh chọn đúng cả bốn câu là \[{\left( {\frac{1}{4}} \right)^4} = 0,00390625\].
b) Xác suất để học sinh chọn không đúng câu nào là \[{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4} = 0,31640625\].
c) Xác suất để học sinh chọn đúng một câu là \[C_4^1.\frac{1}{4}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} = 0,421875\].
d) Xác suất để học sinh chọn đúng ít nhất một câu là \[1 - {\left( {\frac{3}{4}} \right)^4} = 0,68359375\].
Lời giải
Hướng dẫn giải
Gọi \(A\) là biến cố “\(4\) học sinh được chọn thuộc không quá \(2\) trong \(3\) lớp”
TH 1: \[4\] học sinh được chọn thuộc một lớp:
Lớp \[10\]: có \(C_5^4 = 5\) cách chọn.
Lớp \[11\]: có \(C_4^4 = 1\) cách chọn.
Trường hợp này có: \(6\) cách chọn.
TH 2: \[4\] học sinh được chọn thuộc hai lớp:
Lớp \[10\] và \[11\]: có \(C_9^4 - (C_5^4 + C_4^4) = 120\).
Lớp \[11\] và \[12\]: có \(C_7^4 - C_4^4 = 34\).
Lớp \[10\] và \[12\]: có \(C_8^4 - C_5^4 = 65\).
Trường hợp này có \[120 + 34 + 65 = 219\] cách chọn.
Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(6 + 219 = 225\).
Xác suất xảy ra biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{225}}{{C_{12}^4}} = \frac{5}{{11}}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
Theo sơ đồ trên, ta có
a) Xác suất cả hai động cơ đều chạy tốt là \(0,48.\)
b) Xác suất cả hai động cơ đều không chạy tốt là \(0,08.\)
c) Xác suất động cơ \[I\] chạy tốt, động cơ \[II\] chạy không tốt là \(0,32.\)
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Hàm số \[y = {\log _3}\left( {2x - {x^2}} \right)\] xác định khi và chỉ khi \(2x - {x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2\).
Vậy tập xác định của hàm số \(D = \left( {0\,;\,2} \right)\).
b) Hàm số \(y = \sqrt {{3^x} - 1} - {\log _2}{(x - 2)^2}\) xác định\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{3^x} - 1 \ge 0\\x - 2 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ne 2\end{array} \right.\).
Vậy tập xác định của hàm số \(D = \left[ {0\,;\, + \infty } \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/19 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.