Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\), tâm \(O\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm \(I\) của đoạn \(OB\) và \(SB = a\). Trên cạnh \[AD\] lấy điểm \[M\] sao cho \[AM = \frac{1}{4}AD\].
a) Chứng minh \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\) và \(\left( {SIM} \right) \bot \left( {SAD} \right)\).
b) Tính góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
c) Gọi \[G\] là trọng tâm \[\Delta ABO\]. Tính khoảng cách từ điểm \(G\) đến mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\), tâm \(O\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm \(I\) của đoạn \(OB\) và \(SB = a\). Trên cạnh \[AD\] lấy điểm \[M\] sao cho \[AM = \frac{1}{4}AD\].
a) Chứng minh \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\) và \(\left( {SIM} \right) \bot \left( {SAD} \right)\).
b) Tính góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
c) Gọi \[G\] là trọng tâm \[\Delta ABO\]. Tính khoảng cách từ điểm \(G\) đến mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD{\rm{ }}\\AC \bot SI\,{\rm{ }}\,\left( {SI \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).
Vì \(I\) là trung điểm của \(BO\)\( \Rightarrow BI = \frac{1}{4}BD\) mà \[AM = \frac{1}{4}AD\] nên \(IM//AB\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}IM \bot AD{\rm{ }}\,\left( {IM{\rm{//}}AB,AB \bot AD} \right)\\SI \bot AD\,{\rm{ }}\,\left( {SI \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow AD \bot \left( {SIM} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAD} \right) \bot \left( {SIM} \right)\).
b) Ta có \(IC\) là hình chiếu của \(SC\) lên \(\left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow \,\left( {SC,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,\,IC} \right)\).
Do \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\) nên \(BD = 2a\sqrt 2 \).
\(IB = \frac{1}{4}BD = \frac{1}{4}.2a\sqrt 2 = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\); \(OI = BI = \frac{{a\sqrt 2 }}{2};OC = a\sqrt 2 \).
Xét \(\Delta SIB\) vuông tại \(I\), có
\(SI = \sqrt {S{B^2} - B{I^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} \)\( = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(IC = \sqrt {O{I^2} + O{C^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{2}\).
Xét \(\Delta SIC\) ta có \(\tan \widehat {SCI} = \frac{{SI}}{{IC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\)\( \Rightarrow \,\widehat {SCI} \approx {24^{\rm{o}}}\).
c) Trong \(\Delta SIM\), gọi \(IH\) là đường cao.
Ta có: \(\left. \begin{array}{l}\left( {SIM} \right) \bot \left( {SAD} \right)\\\left( {SIM} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SM\\IH \bot SM;IH \subset \left( {SIM} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \,\,IH \bot \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow d\left( {I,\,\left( {SAD} \right)} \right) = IH\).
Ta có: \[\frac{{d\left( {G,\,\left( {SAD} \right)} \right)}}{{d\left( {I,\,\left( {SAD} \right)} \right)}} = \frac{{GA}}{{IA}} = \frac{2}{3}\]\[ \Rightarrow d\left( {G,\,\left( {SAD} \right)} \right) = \frac{2}{3}.d\left( {I,\,\left( {SAD} \right)} \right) = \frac{2}{3}IH\].
Ta có: \(\frac{{IM}}{{AB}} = \frac{{MD}}{{AD}} = \frac{3}{4}\)\( \Rightarrow \,\,IM = \frac{3}{4}.2a = \frac{{3a}}{2}\).
Xét \(\Delta SIM\), ta có: \(\frac{1}{{I{H^2}}} = \frac{1}{{S{I^2}}} + \frac{1}{{I{M^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} + \frac{4}{{9{a^2}}} = \frac{{22}}{{9{a^2}}} \Rightarrow IH = \frac{{3a\sqrt {22} }}{{22}}\,\,.\)
\[ \Rightarrow d\left( {G,\,\left( {SAD} \right)} \right) = \frac{2}{3}.\frac{{3a\sqrt {22} }}{{22}} = \frac{{a\sqrt {22} }}{{11}}\] .
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Gọi biến cố \(A:\) “Cả 3 đều là nam”.
\[P\left( A \right) = \frac{{C_{12}^3}}{{C_{20}^3}} = \frac{{11}}{{57}}\].
b) Gọi biến cố \(B:\) “Có ít nhất một bạn nữ”
Xét biến cố đối \[\overline B \]”Không có bạn nữ nào” \[ \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = P\left( A \right)\]
\[ \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{{C_{12}^3}}{{C_{20}^3}} = \frac{{46}}{{57}}\].
Lời giải
Hướng dẫn giải
Gọi \(A\) là biến cố “\(4\) học sinh được chọn thuộc không quá \(2\) trong \(3\) lớp”
TH 1: \[4\] học sinh được chọn thuộc một lớp:
Lớp \[10\]: có \(C_5^4 = 5\) cách chọn.
Lớp \[11\]: có \(C_4^4 = 1\) cách chọn.
Trường hợp này có: \(6\) cách chọn.
TH 2: \[4\] học sinh được chọn thuộc hai lớp:
Lớp \[10\] và \[11\]: có \(C_9^4 - (C_5^4 + C_4^4) = 120\).
Lớp \[11\] và \[12\]: có \(C_7^4 - C_4^4 = 34\).
Lớp \[10\] và \[12\]: có \(C_8^4 - C_5^4 = 65\).
Trường hợp này có \[120 + 34 + 65 = 219\] cách chọn.
Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(6 + 219 = 225\).
Xác suất xảy ra biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{225}}{{C_{12}^4}} = \frac{5}{{11}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.