20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 2. Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập. Các quy tắc tính xác suất (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
61 người thi tuần này 4.6 442 lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm.
B. Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ.
C. Xuất hiện ít nhất một mặt có số chấm là số lẻ.
D. Xuất hiện hai mặt có số chấm khác nhau.
Lời giải
Chọn B.
Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ” xung khắc với biến cố A.
Câu 2/20
A. “Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm”.
B. “Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ”.
C. “Xuất hiện ít nhất một mặt có số chấm là số lẻ”.
D. “Cả hai lần gieo đều có số chấm lẻ”.
Lời giải
Chọn D.
A B: “Cả hai lần gieo đều có số chấm lẻ”.
Câu 3/20
A. {2; 6}.
B. {2}.
C. {1; 2; 3; 5; 6}.
D. {1; 2; 3}.
Lời giải
Chọn B.
Ta có A = {2; 4; 6}; B = {1; 2; 3} A B = {2}.
Câu 4/20
A. \(\frac{3}{5}\).
B. \(\frac{8}{{15}}\).
C. \(\frac{2}{{15}}\).
D. \(\frac{1}{{15}}\).
Lời giải
Chọn C.
Do A, B xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {A \cup B} \right) - P\left( A \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\).
Lời giải
Chọn B.
Ta có P(AB) = P(A).P(B) = 0,3.0,2 = 0,06.
Câu 6/20
A. \(1 - \frac{{C_7^3}}{{C_{13}^3}}\).
B. \(1 - \frac{{C_6^3}}{{C_{13}^3}}\).
C. \(\frac{{C_6^2C_7^1 + C_7^2C_6^1}}{{C_{13}^3}}\).
D. \(\frac{{C_6^3 + C_7^3}}{{C_{13}^3}}\).
Lời giải
Chọn C.
Gọi A là biến cố “Trong ba học sinh được chọn có 2 nam và 1 nữ”;
B là biến cố “Trong ba học sinh được chọn có 2 nữ và 1 nam”.
H là biến cố “Trong ba học sinh được chọn có cả nam và nữ”.
Khi đó H = A B và A, B là hai biến cố xung khắc nên P(H) = P(A) + P(B).
Có \(P\left( A \right) = \frac{{C_6^2C_7^1}}{{C_{13}^3}}\); \(P\left( B \right) = \frac{{C_6^1C_7^2}}{{C_{13}^3}}\).
Do đó \(P\left( H \right) = \frac{{C_6^2C_7^1 + C_6^1C_7^2}}{{C_{13}^3}}\).
Câu 7/20
A. \(\frac{3}{4}\).
B. \(\frac{{37}}{{42}}\).
C. \(\frac{{10}}{{21}}\).
D. \(\frac{2}{7}\).
Lời giải
Chọn B
Gọi A là biến cố “Trong 3 quyển được lấy ra không có quyển toán”.
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}} = \frac{5}{{42}}\).
Biến cố \(\overline A \): “Trong 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển toán”.
Khi đó \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{5}{{42}} = \frac{{37}}{{42}}\).
Lời giải
Chọn D.
Gọi A là biến cố “Động cơ I chạy tốt”; B là biến cố “Động cơ II chạy tốt”.
Khi đó A B: “Có ít nhất 1 động cơ chạy tốt”.
Do A, B độc lập nên P(AB) = P(A).P(B).
Ta có P(A B) = P(A) + P(B) – P(AB) = P(A) + P(B) – P(A).P(B) = 0,8 + 0,7 – 0,8.0,7 = 0,94.
Câu 9/20
A. \(\frac{{10}}{{28}}\).
B. \(\frac{3}{{28}}\).
C. \(\frac{{13}}{{28}}\).
D. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. \(\frac{1}{2}\).
B. \(\frac{1}{3}\).
C. \(\frac{1}{6}\).
D. \(\frac{5}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
