20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 2. Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập. Các quy tắc tính xác suất (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
56 người thi tuần này 4.6 286 lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm.
B. Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ.
C. Xuất hiện ít nhất một mặt có số chấm là số lẻ.
D. Xuất hiện hai mặt có số chấm khác nhau.
Lời giải
Chọn B.
Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ” xung khắc với biến cố A.
Câu 2/20
A. “Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm”.
B. “Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ”.
C. “Xuất hiện ít nhất một mặt có số chấm là số lẻ”.
D. “Cả hai lần gieo đều có số chấm lẻ”.
Lời giải
Chọn D.
A B: “Cả hai lần gieo đều có số chấm lẻ”.
Câu 3/20
A. {2; 6}.
B. {2}.
C. {1; 2; 3; 5; 6}.
D. {1; 2; 3}.
Lời giải
Chọn B.
Ta có A = {2; 4; 6}; B = {1; 2; 3} A B = {2}.
Câu 4/20
A. \(\frac{3}{5}\).
B. \(\frac{8}{{15}}\).
C. \(\frac{2}{{15}}\).
D. \(\frac{1}{{15}}\).
Lời giải
Chọn C.
Do A, B xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {A \cup B} \right) - P\left( A \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\).
Lời giải
Chọn B.
Ta có P(AB) = P(A).P(B) = 0,3.0,2 = 0,06.
Câu 6/20
A. \(1 - \frac{{C_7^3}}{{C_{13}^3}}\).
B. \(1 - \frac{{C_6^3}}{{C_{13}^3}}\).
C. \(\frac{{C_6^2C_7^1 + C_7^2C_6^1}}{{C_{13}^3}}\).
D. \(\frac{{C_6^3 + C_7^3}}{{C_{13}^3}}\).
Lời giải
Chọn C.
Gọi A là biến cố “Trong ba học sinh được chọn có 2 nam và 1 nữ”;
B là biến cố “Trong ba học sinh được chọn có 2 nữ và 1 nam”.
H là biến cố “Trong ba học sinh được chọn có cả nam và nữ”.
Khi đó H = A B và A, B là hai biến cố xung khắc nên P(H) = P(A) + P(B).
Có \(P\left( A \right) = \frac{{C_6^2C_7^1}}{{C_{13}^3}}\); \(P\left( B \right) = \frac{{C_6^1C_7^2}}{{C_{13}^3}}\).
Do đó \(P\left( H \right) = \frac{{C_6^2C_7^1 + C_6^1C_7^2}}{{C_{13}^3}}\).
Câu 7/20
A. \(\frac{3}{4}\).
B. \(\frac{{37}}{{42}}\).
C. \(\frac{{10}}{{21}}\).
D. \(\frac{2}{7}\).
Lời giải
Chọn B
Gọi A là biến cố “Trong 3 quyển được lấy ra không có quyển toán”.
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}} = \frac{5}{{42}}\).
Biến cố \(\overline A \): “Trong 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển toán”.
Khi đó \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{5}{{42}} = \frac{{37}}{{42}}\).
Lời giải
Chọn D.
Gọi A là biến cố “Động cơ I chạy tốt”; B là biến cố “Động cơ II chạy tốt”.
Khi đó A B: “Có ít nhất 1 động cơ chạy tốt”.
Do A, B độc lập nên P(AB) = P(A).P(B).
Ta có P(A B) = P(A) + P(B) – P(AB) = P(A) + P(B) – P(A).P(B) = 0,8 + 0,7 – 0,8.0,7 = 0,94.
Câu 9/20
A. \(\frac{{10}}{{28}}\).
B. \(\frac{3}{{28}}\).
C. \(\frac{{13}}{{28}}\).
D. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. \(\frac{1}{2}\).
B. \(\frac{1}{3}\).
C. \(\frac{1}{6}\).
D. \(\frac{5}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
