Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện \({\rm{P}}({\rm{kW}})\). Giả sử rằng toàn bộ năng lượng từ bộ phận làm nóng được truyền đến tấm kim loại. Tấm kim loại được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở \({30^\circ }{\rm{C}}\) nhỏ giọt vào tấm kim loại làm hơi nước ở \({100^\circ }{\rm{C}}\) liên tục thoát ra từ bàn là. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), bỏ qua mọi hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường. Mỗi phút bàn là tạo ra được 35,2 gam hơi nước thì P có giá trị bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.
Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện \({\rm{P}}({\rm{kW}})\). Giả sử rằng toàn bộ năng lượng từ bộ phận làm nóng được truyền đến tấm kim loại. Tấm kim loại được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở \({30^\circ }{\rm{C}}\) nhỏ giọt vào tấm kim loại làm hơi nước ở \({100^\circ }{\rm{C}}\) liên tục thoát ra từ bàn là. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), bỏ qua mọi hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường. Mỗi phút bàn là tạo ra được 35,2 gam hơi nước thì P có giá trị bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(Q = mc\Delta t + mL = 35,2 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 4200 \cdot (100 - 30) + 35,2 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 2,26 \cdot {10^6} = 89900,8\;{\rm{J}}\)
\(P = \frac{Q}{t} = \frac{{89900,8}}{{60}} = 1498\;{\rm{W}} \approx 1,5\;{\rm{kW}}\)
Trả lời ngắn: 1,5
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Xét hệ khi cân bằng có tổng các lực hướng lên = tổng các lực hướng xuống \({p_0}{S_2} + p{S_1} = {p_0}{S_1} + p{S_2} + \left( {{m_1} + {m_2}} \right)g \Rightarrow p\left( {{S_1} - {S_2}} \right) = {p_0}\left( {{S_1} - {S_2}} \right) + \left( {{m_1} + {m_2}} \right)g\)
\( \Rightarrow p = {p_0} + \frac{{\left( {{m_1} + {m_2}} \right)g}}{{\Delta S}} = 1,013 \cdot {10^5} + \frac{{3 \cdot 10}}{{10 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 131300\;{\rm{Pa}}\)
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow T = \frac{{pV}}{{nR}} \Rightarrow \Delta T = \frac{{p\left( {{V^\prime } - V} \right)}}{{nR}} = \frac{{pl \cdot \Delta S}}{{nR}} = \frac{{131300 \cdot 0,06 \cdot 10 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{1 \cdot 8,31}} \approx 0,95\)
Trả lời ngắn: 0,95
Câu 2
Lời giải
a) Đúng. Khung dây quay
b) Sai. \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{110\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 110\;{\rm{V}}\)
c) Đúng. \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot \frac{{1800}}{{60}} = 60\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)
\({E_0} = NBS\omega \Rightarrow 110\sqrt 2 = 2000 \cdot B \cdot 200 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 60\pi \Rightarrow B \approx 0,02T\)
d) Đúng.\({P_R} = {I^2}R = {2^2} \cdot 4 = 16\;{\rm{W}}\)
\(H = \frac{{{P_c}}}{{{P_{tp}}}} = \frac{{{P_c}}}{{{P_c} + {P_R}}} \Rightarrow 0,88 = \frac{{{P_c}}}{{{P_c} + 16}} \Rightarrow {P_c} \approx 117,3W\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





