Hình vẽ bên mô tả một khối phổ kế dùng để đo khối lượng của các ion. Một ion khối lượng m mang điện tích \({\rm{q}} = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\) thoát ra từ nguồn S (với vận tốc thoát ra xem như bằng 0 ) sau đó được tăng tốc bởi hiệu điện thế \({\rm{U}} = 2000\;{\rm{V}}\) trước khi bay vào một từ trường đều có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}\). Khoảng cách từ nơi bay vào đến vị trí ion đập lên máy dò là \(x = 0,95\;{\rm{m}}\) như hình vẽ. Biết lực từ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng chứa véctơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và véctơ vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \) của điện tích, độ lớn của lực được tính bằng công thức \({\rm{f}} = |{\rm{q}}|{\rm{vB}}\sin \alpha \), trong đó \(\alpha \) là góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và hướng chuyển động của điện tích. Khối lượng của ion bằng \({\rm{X}} \cdot {10^{ - 25}}\;{\rm{kg}}\). Giá trị của X bằng bao nhiêu?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Định lý động năng \(\frac{1}{2}m{v^2} = qU \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} \)
Bán kính \(R = \frac{x}{2} = \frac{{0,95}}{2} = 0,475\;{\rm{m}}\)
\(F = m{a_{ht}} \Rightarrow qvB = m \cdot \frac{{{v^2}}}{R} \Rightarrow qB = m \cdot \frac{v}{R} \Rightarrow qBR = m\sqrt {\frac{{2qU}}{m}} \)
\( \Rightarrow m = \frac{{q{B^2}{R^2}}}{{2U}} = \frac{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot 0,{2^2} \cdot 0,{{475}^2}}}{{2 \cdot 2000}} = 3,61 \cdot {10^{ - 25}}\;{\rm{kg}}\)
Trả lời ngắn: 3,61
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Xét hệ khi cân bằng có tổng các lực hướng lên = tổng các lực hướng xuống \({p_0}{S_2} + p{S_1} = {p_0}{S_1} + p{S_2} + \left( {{m_1} + {m_2}} \right)g \Rightarrow p\left( {{S_1} - {S_2}} \right) = {p_0}\left( {{S_1} - {S_2}} \right) + \left( {{m_1} + {m_2}} \right)g\)
\( \Rightarrow p = {p_0} + \frac{{\left( {{m_1} + {m_2}} \right)g}}{{\Delta S}} = 1,013 \cdot {10^5} + \frac{{3 \cdot 10}}{{10 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 131300\;{\rm{Pa}}\)
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow T = \frac{{pV}}{{nR}} \Rightarrow \Delta T = \frac{{p\left( {{V^\prime } - V} \right)}}{{nR}} = \frac{{pl \cdot \Delta S}}{{nR}} = \frac{{131300 \cdot 0,06 \cdot 10 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{1 \cdot 8,31}} \approx 0,95\)
Trả lời ngắn: 0,95
Lời giải
\(\Delta E = \left( {{m_U} + {m_n} - {m_{Mo}} - {m_{La}} - 2{m_n}} \right){c^2}\)
\( = (234,99 + 1,0087 - 94,88 - 138,87 - 2 \cdot 1,0087) \cdot 931,5 = 215,45595{\rm{MeV}}\)
\(A = Pt = 550 \cdot {10^6} \cdot 25 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 4,3362 \cdot {10^{17}}\;{\rm{J}}\)
\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{4,3362 \cdot {{10}^{17}}}}{{0,3}} = 1,4454 \cdot {10^{18}}\;{\rm{J}}\)
\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,4454 \cdot {{10}^{18}}}}{{215,45595 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 4,19285 \cdot {10^{28}}\)
\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{4,19285 \cdot {{10}^{28}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 69,6 \cdot {10^3}\;{\rm{mol}}\)
\(m = nM = 69,6 \cdot {10^3} \cdot 235 \approx 16 \cdot {10^6}\;{\rm{g}} = 16\)tấn
Trả lời ngắn: 16
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





