Câu hỏi:

31/03/2026 15 Lưu

Nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 205 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) với hiệu suất \(32\% \). Biết mỗi phân hạch của đồng vị \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tỏa năng lượng 201 MeV. Lấy \(1{\rm{eV}} = 1,{6.10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\). Số Avogadro \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}\). Khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\)\(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Trong mỗi giây, số nguyên tử \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) trong lò phản ứng đã phân hạch là \({\rm{x}}{.10^{19}}\) nguyên tử. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

\(A = Pt = 205 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{205 \cdot {{10}^6}}}{{0,32}} = 640,625 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

\({N_{ph}} = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{640,625 \cdot {{10}^6}}}{{201 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 2 \cdot {10^{19}}\)

Trả lời ngắn: 2

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Biết chỉ có \(89\% \) số nguyên tử \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân này sẽ sử dụng hết 69 kg \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vì)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

91

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{69 \cdot {{10}^3}}}{{235}} = \frac{{13800}}{{47}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{{13800}}{{47}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,77 \cdot {10^{26}}\)

\(t = \frac{{0,89N}}{{{N_{ph}}}} = \frac{{0,89 \cdot 1,77 \cdot {{10}^{26}}}}{{2 \cdot {{10}^{19}}}} \approx 7,9 \cdot {10^6}\;{\rm{s}} \approx 91{\rm{ ng\`a y}}\)

Trả lời ngắn: 91

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Có thể áp dụng định luật Charles với khí helium trong ống hình trụ trong quá trình piston di chuyển từ vị trí ban đầu cho đến trước khi piston chạm mấu.
Đúng
Sai
b) Áp suất của khí helium trong ống luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt quá trình tăng nhiệt độ.
Đúng
Sai
c) Kể từ khi piston dừng lại ở mấu, tiếp tục tăng nhiệt độ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ \(4\;{{\rm{T}}_0}\) thì quá trình biến đổi trạng thái của khí helium khi đó là quá trình đẳng tích.
Đúng
Sai
d) Trong quá trình đun nóng từ từ khí helium từ nhiệt độ \({{\rm{T}}_0}\) đến nhiệt độ \(4\;{{\rm{T}}_0}\), khí helium đã nhận nhiệt lượng là \(\frac{{11}}{4}{p_0}V\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Đun nóng từ từ nên quá trình này áp suất luôn bằng áp suất khí quyển

b) Sai. Khi piston bắt đầu chạm mấu thì \(\frac{{{p_0} \cdot \frac{V}{2}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_0}V}}{T} \Rightarrow T = 2{T_0} < 4{T_0}\)

Sau đó thì \(pS = {p_0}S + N\) (với N là áp lực của mấu tác dụng vào piston) nên \(p\) thay đổi

c) Đúng. Sau khi piston chạm mấu thì thể tích không đổi

d) Đúng. Công khí thực hiện là \({A^\prime } = {p_0}\left( {V - \frac{V}{2}} \right) = \frac{1}{2}{p_0}V\)

\(\Delta U = \frac{3}{2}nR\left( {4{T_0} - {T_0}} \right) = \frac{9}{2} \cdot nR{T_0} = \frac{9}{2} \cdot {p_0} \cdot \frac{V}{2} = \frac{9}{4}{p_0}V\)

\(Q = \Delta U + {A^\prime } = \frac{9}{4}{p_0}V + \frac{1}{2}{p_0}V = \frac{{11}}{4}{p_0}V\)

Câu 2

A. Phần lớn hạt \(\alpha \) xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.
B. Một số ít các hạt \(\alpha \) bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc khác nhau.
C. Một tỉ lệ rất nhỏ (khoảng \(0,01\% \) ) các hạt \(\alpha \) bị lệch khỏi phương ban đầu với góc lệch lớn hơn \({90^\circ }\).
D. Hầu hết hạt \(\alpha \) bị lệch khỏi phương ban đầu.

Lời giải

Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Từ trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra một điện trường xoáy.
B. Điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian.
C. Đường sức của điện trường xoáy là đường cong kín.
D. Trong quá trình truyền sóng điện từ, tại một điểm, cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP