Câu hỏi:

01/04/2026 22 Lưu

Ở người, cơ chế gây bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh phenylketo niệu (PKU) và bạch tạng được mô tả theo sơ đồ sau:

 Ở người, cơ chế gây bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh phenylketo niệu (PKU) và bạch tạng được mô tả theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

Allele A mã hóa enzyme A, allele đột biến a dẫn tới tích lũy phenylalanine không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Allele B mã hóa enzyme B, allele đột biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa. Melanin không được tổng hợp sẽ gây bạch tạng thể nặng, melanin được tổng hợp ít sẽ gây bạch tạng thể nhẹ. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn hoặc được bổ sung theo chỉ định của bác sĩ.

Cho sơ đồ phả hệ, bảng mã hóa kiểu gene và vị trí của gene, dấu “?” trong bảng mã hóa có nghĩa chưa xác định được allele.

 Ở người, cơ chế gây bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh phenylketo niệu (PKU) và bạch tạng được mô tả theo sơ đồ sau: (ảnh 2)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về những người trong phả hệ?

a) Khả năng cặp vợ chồng 6 - 7 sinh con trai bị PKU và bạch tạng thể nặng là 2,08%
Đúng
Sai
b) Nếu xét 2 tính trạng trên trong quần thể người có tối đa 3 kiểu gene khác nhau biểu hiện đồng thời cả bệnh PKU và bệnh bạch tạng.
Đúng
Sai
c) Có tối thiểu 6 người trong phả hệ có kiểu gene dị hợp.
Đúng
Sai
d) Người số 7 cần hạn chế thức ăn có chứa phenylalanine đồng thời cần bổ sung thêm tyrosine theo chỉ định của bác sĩ để không bị bệnh bạch tạng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

SDDS

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Nữ giới (0,49 XMXM : 0,42 XMXm : 0,09 XmXm), nam giới (0,3XMY : 0,7XmY).
B. Nữ giới (0,36 XMXM : 0,48 XMXm : 0,16 XmXm), nam giới (0,4 XMY : 0,6 XmY).
C. Nữ giới (0,04 XMXM : 0,32 XMXm : 0,64 XmXm), nam giới (0,8 XMY : 0,2 XmY).
D. Nữ giới (0,81 XMXM : 0,18 XMXm : 0,01 XmXm), nam giới (0,9 XMY : 0,1 XmY).

Lời giải

Đáp án đúng là D

Câu 5

A. Một số tế bào của cây P trong quá trình giảm phân đã diễn ra đột biến ở kỳ giữa I. 
B. Dạng đột biến trên làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
C. Một số tế bào của cây P trong quá trình giảm phân đã diễn ra đột biến chuyển đoạn. 
D. Cây P giảm phân tối đa cho 4 loại giao tử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Ở một loài động vật có vú, gene X mã hóa cho prôtêin X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gen X, mRNA và prôtêin trong tế bào phôi. Kiểu hình của các cá thể con sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thu được ở bảng, phôi đối chứng không được xử lí hóa chất.

Bảng 1

Phôi được xử lí hóa chất

Đối chứng

A

B

C

 

Gene X

Không

mRNA của gene X

Không

Không

Protein của gene X

Không

Không

Không

Kiểu hình cá thể

Bạch tạng

Bạch tạng

Bạch tạng

Đen

Dựa vào kết quả thu được ở bảng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Hoá chất B có thể đã ức chế quá trình phiên mã của gene X.

(2) Hoá chất C có thể đã ức chế quá trình dịch mã mRNA được tổng hợp từ gene X.

(3) Thông tin di truyền ở gene X được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.

(4) Rất có thể hoá chất A gây đột biến gene dạng thay thế cặp nucleotide ở giữa vùng mã hoá của gene, làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc.

A. 4
B. 2 
C. 3 
D. 1

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP