Câu hỏi:

01/04/2026 31 Lưu

Read the following job profile and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

CHARTERED ACCOUNTANT

ROLE: The job involves giving (1) ______ advice to people and businesses.

ENTRY REQUIREMENTS:

(2) ______ a chartered accountant, you need a CA qualification. You can start as a school leaver or university graduate. Students do not need any (3) ______. You will study law, business management and finance.

SALARY: The starting (4) ______ for graduates is £25,000. People without degrees make (5) ______. But after five years, chartered accountants can earn up to £50,000.

HOURS OF WORK: They generally work weekdays, but it isn’t usually a nine-to-five job. Accountants often have to work in the evening to (6) ______ deadlines.

The job involves giving (1) ______ advice to people and businesses.

A. finance 
B. financial 
C. financially 
D. financing

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ loại

A. finance /ˈfaɪnæns/, /fəˈnæns/ (n, v): tài chính, tài trợ cho cái gì

B. financial /faɪˈnænʃl/, /fəˈnænʃl/ (adj): liên quan đến tài chính

C. financially /faɪˈnænʃəli/, /fəˈnænʃəli/ (adv): liên quan đến tài chính

D. financing /ˈfaɪnænsɪŋ/, /fəˈnænsɪŋ/ (n): tài chính

- Cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘advice’.

Dịch: Công việc bao gồm tư vấn tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(2) ______ a chartered accountant, you need a CA qualification.

A. Become 
B. Becoming 
C. To becoming 
D. To become

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về động từ nguyên mẫu

- Ta dùng cấu trúc To V để tạo cụm trạng ngữ chỉ mục đích đứng đầu câu: To become...

Dịch: Để trở thành một kế toán viên công chứng, bạn cần có bằng kế toán công chứng.

Chọn D.

Câu 3:

Students do not need any (3) ______.

A. accountancy previous knowledge 
B. knowledge previous accountancy 
C. previous knowledge accountancy 
D. previous accountancy knowledge

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về trật tự từ

- Ta có cụm danh từ: accountancy knowledge – kiến thức về kế toán

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ => tính từ ‘previous’ đứng trước cụm danh từ để miêu tả tính chất.

=> trật tự đúng: previous accountancy knowledge

Dịch: Sinh viên không cần phải có kiến thức về kế toán trước khi vào làm.

Chọn D.

Câu 4:

The starting (4) ______ for graduates is £25,000.

A. earning  

B. income            
C. salary            
D. wage         

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. earnings /ˈɜːnɪŋz/ (n): tổng thu nhập từ nhiều nguồn (chỉ dùng ở dạng số nhiều)

B. income /ˈɪnkʌm/, /ˈɪnkəm/ (n): tổng thu nhập (thường trong một năm)

C. salary /ˈsæləri/ (n): lương cố định trả theo tháng hoặc năm (thường áp dụng cho công việc văn phòng và hợp đồng lao động dài hạn)

D. wage /weɪdʒ/ (n): tiền công trả theo giờ làm việc hoặc khối lượng công việc (thường áp dụng cho lao động chân tay hoặc công việc bán thời gian)

=> starting salary: mức lương khởi điểm

Dịch: Mức lương khởi điểm cho cử nhân đại học là £25,000.

Chọn C.

Câu 5:

People without degrees make (5) ______.

A. few 
B. fewer
C. less 
D. lesser

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về lượng từ

A. few: ít – dùng với N đếm được số nhiều

B. fewer: ít hơn – dùng với N đếm được số nhiều

C. less: ít hơn – dùng với N không đếm được

D. lesser (adj): ít hơn, kém quan trọng hơn

- Ta hiểu đối tượng đã bị ẩn đi là ‘money’ do trước đó có nói về mức lương khởi điểm của sinh viên mới tốt nghiệp => ‘make less money’ do ‘money’ không đếm được.

Dịch: Chưa có bằng cấp thì lương sẽ ít hơn.

Chọn C.

Câu 6:

Accountants often have to work in the evening to (6) ______ deadlines.

A. meet
B. reach 
C. face 
D. finish

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cụm từ cố định

- Ta có cấu trúc: meet deadlines – hoàn thành công việc đúng thời hạn đã giao

Dịch: Kế toán thường phải làm việc vào buổi tối để hoàn thành việc đúng hạn.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

CHARTERED ACCOUNTANT

ROLE: The job involves giving financial advice to people and businesses.

ENTRY REQUIREMENTS:

To become a chartered accountant, you need a CA qualification. You can start as a school leaver or university graduate. Students do not need any previous accountancy knowledge. You will study law, business management and finance.

SALARY: The starting salary for graduates is £25,000. People without degrees make less. But after five years, chartered accountants can earn up to £50,000.

HOURS OF WORK: They generally work weekdays, but it isn’t usually a nine-to-five job. Accountants often have to work in the evening to meet deadlines.

Dịch bài đọc:

KẾ TOÁN VIÊN CÔNG CHỨNG

VAI TRÒ: Công việc bao gồm tư vấn tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp.

YÊU CẦU ĐẦU VÀO:

Để trở thành kế toán viên công chứng, bạn cần có bằng kế toán công chứng. Bạn có thể bắt đầu với tấm bằng tốt nghiệp trung học hoặc đại học. Sinh viên không cần có kiến thức kế toán trước đó. Bạn sẽ học các môn luật, quản lý kinh doanh và tài chính.

MỨC LƯƠNG: Mức lương khởi điểm cho cử nhân đại học là £25,000. Chưa có bằng cấp thì lương sẽ ít hơn. Nhưng sau 5 năm, kế toán viên công chứng có thể kiếm được đến £50,000.

GIỜ LÀM VIỆC: Làm các ngày trong tuần, nhưng công việc không phải lúc nào cũng theo giờ hành chính từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Kế toán thường phải làm việc vào buổi tối để hoàn thành việc đúng hạn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.   [I]                       
B. [II]                      
C. [III]                    
D. [IV]

Lời giải

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Điều này là do không cần trả phí hội viên đắt đỏ và không mất thời gian di chuyển.

Xét vị trí [II]: Recently, 75% of people asked say it is easier, cheaper and more convenient to exercise at home. [II] (Mới đây, 75% người được hỏi cho biết tập thể dục tại nhà dễ dàng, rẻ hơn và tiện lợi hơn nhiều. [II])

=> Ta thấy câu này đưa ra kết quả khảo sát là những nhận xét về hình thức tập thể dục tại nhà, vì vậy câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, có chức năng giải thích lý do cho câu trước.

Chọn B.

Câu 2

A. artistic 
B. outspoken 
C. creative 
D. hard-working

Lời giải

Tính từ nào sau đây KHÔNG được Lizzy sử dụng để miêu tả Jess?

A. nghệ thuật       B. thẳng thắn       C. sáng tạo                            D. chăm chỉ

Thông tin:

- ...you could definitely be a great interior designer. You’re so creative and artistic. (...cậu chắc chắn có thể trở thành một nhà thiết kế nội thất xuất sắc. Cậu rất sáng tạo và có máu nghệ thuật trong người.)

- I know you’re really hard-working, but I think if you find a good work-life balance, you

could enjoy being a banker, though. (Mình biết cậu rất chăm chỉ, nhưng mình nghĩ nếu cậu tìm được cân bằng giữa công việc và cuộc sống, cậu vẫn có thể thích công việc ngân hàng.)

Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. how stress perception impacts well-being was brought to light through her insights 
B. she found surprising insights into how our perception of stress impacts well-being 
C. surprising insights into the impact of perception of stress on well-being was found 
D. which helped find some insights into the impact of stress perception on well-being

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Become 
B. Becoming 
C. To becoming 
D. To become

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP