Câu hỏi:

01/04/2026 29 Lưu

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. David: That’s fantastic! Congratulations! You really deserve it.

b. Alessandra: Starting next month, I’m going to make $500 more per month.

c. Alessandra: David! I have great news! I was given a promotion at work today.

A. a-b-c 
B. b-a-c 
C. c-a-b 
D. a-c-b

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Alessandra: David! I have great news! I was given a promotion at work today.

a. David: That’s fantastic! Congratulations! You really deserve it.

b. Alessandra: Starting next month, I’m going to make $500 more per month.

Dịch:

c. Alessandra: David! Em có tin tốt đây! Hôm nay em vừa được thăng chức ở chỗ làm.

a. David: Tuyệt quá! Chúc mừng em! Em xứng đáng.

b. Alessandra: Bắt đầu từ tháng sau, em sẽ kiếm thêm 500 đô mỗi tháng.

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. How are you?

b. Mark: I can’t believe it! I thought you can’t live without burgers and chips!

c. Nam: I know. I used to eat a lot of fast food, but now I prefer fresh fruits and vegetables.

d. Mark: I’m fine, thanks, but you look so fit and healthy! Have you started working out again?

e. Nam: Yes, I have. I’ve also stopped eating fast food and given up bad habits, such as staying up late.

A. a-b-d-c-e 
B. a-b-e-d-c 
C. a-d-c-b-e 
D. a-d-e-b-c

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. How are you?

d. Mark: I’m fine, thanks, but you look so fit and healthy! Have you started working out again?

e. Nam: Yes, I have. I’ve also stopped eating fast food and given up bad habits, such as staying up late.

b. Mark: I can’t believe it! I thought you can’t live without burgers and chips!

c. Nam: I know. I used to eat a lot of fast food, but now I prefer fresh fruits and vegetables.

Dịch:

a. Nam: Chào Mark! Lâu rồi không gặp. Cậu thế nào?

d. Mark: Mình ổn, cảm ơn, nhưng trông cậu khỏe mạnh và phong độ quá! Cậu đã bắt đầu tập luyện lại à?

e. Nam: Ừ. Mình cũng không ăn đồ ăn nhanh nữa và bỏ thói quen xấu như thức khuya.

b. Mark: Không thể tin được! Mình tưởng cậu không thể sống thiếu burger với khoai tây chiên mà!

c. Nam: Không tin được nhỉ. Trước đây mình ăn rất nhiều đồ ăn nhanh, nhưng bây giờ mình thích trái cây tươi và rau củ hơn.

Chọn D.

Câu 3:

Hello everyone,

a. At first, I thought it wouldn’t be a problem – but now I’m really anxious because I’m not a creative person at all!

b. I’m scared that I’m going to look stupid and that I won’t pass the course, or else, I’ll only get through it with great difficulty.

c. I’m 17 and I’m going to start university soon.

d. I’m going to study journalism because I want to work in TV.

e. In the first semester, everyone has to do a course called ‘Creative Thinking and Writing’.

Can anyone help me? Some tips on being creative would be good! Thanks a lot!

Paul

A. c-a-e-b-d 
B. d-a-c-e-b 
C. c-d-e-a-b 
D. d-c-e-b-a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hello everyone,

c. I’m 17 and I’m going to start university soon.

d. I’m going to study journalism because I want to work in TV.

e. In the first semester, everyone has to do a course called ‘Creative Thinking and Writing’.

a. At first, I thought it wouldn’t be a problem – but now I’m really anxious because I’m not a creative person at all!

b. I’m scared that I’m going to look stupid and that I won’t pass the course, or else, I’ll only get through it with great difficulty.

Can anyone help me? Some tips on being creative would be good! Thanks a lot!

Paul

Dịch:

Chào mọi người,

c. Mình 17 tuổi và sắp bắt đầu đại học.

d. Mình sẽ theo học ngành báo chí vì mình muốn làm việc trong lĩnh vực truyền hình.

e. Trong học kỳ đầu tiên, tất cả sinh viên đều phải học một khóa gọi là “Tư duy Sáng tạo – Viết lách Sáng tạo.”

a. Ban đầu, mình nghĩ khóa học này sẽ không thành vấn đề – nhưng giờ mình rất lo lắng vì mình thấy mình không sáng tạo chút nào!

b. Mình sợ sẽ trông ngớ ngẩn và không qua được khóa học, hoặc nếu có qua thì cũng sẽ rất vất vả.

Ai đó có thể giúp mình không? Cho mình vài mẹo để trở nên sáng tạo hơn chẳng hạn. Cảm ơn rất nhiều!

Paul

Chọn C.

Câu 4:

a. Viruses are tiny germs that cause diseases in people, animals, and plants.

b. Vaccines are commonly used to prevent the spread of virus-related diseases.

c. Then, they start to multiply and cause the infected cell to produce millions of virus copies.

d. They can bring about a variety of illnesses, from mild ones like the common cold or flu to more severe conditions like AIDS and Covid-19.

e. As they are very small (0.02 to 0.25 micron), viruses can get into our bodies easily, and though they are not living organisms, they become active once inside.

A. a-b-d-e-c
B. b-a-e-d-c 
C. a-d-e-c-b 
D. b-e-a-c-d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Viruses are tiny germs that cause diseases in people, animals, and plants.

d. They can bring about a variety of illnesses, from mild ones like the common cold or flu to more severe conditions like AIDS and Covid-19.

e. As they are very small (0.02 to 0.25 micron), viruses can get into our bodies easily, and though they are not living organisms, they become active once inside.

c. Then, they start to multiply and cause the infected cell to produce millions of virus copies.

b. Vaccines are commonly used to prevent the spread of virus-related diseases.

Dịch:

a. Vi-rút là những vi trùng nhỏ gây bệnh cho người, động vật và thực vật.

d. Chúng có thể gây ra nhiều loại bệnh, từ những bệnh nhẹ như cảm lạnh hay cúm thông thường đến những bệnh nghiêm trọng hơn như AIDS hay Covid-19.

e. Vì vi-rút rất nhỏ (chỉ 0,02-0,25 micron), chúng có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và dù không phải sinh vật sống nhưng chúng sẽ thức tỉnh khi đã vào trong cơ thể.

c. Sau đó, chúng bắt đầu sinh sôi và khiến tế bào nhiễm bệnh sản xuất ra hàng triệu bản sao vi-rút khác.

b. Vắc-xin thường được sử dụng để ngăn ngừa sự lây lan của các bệnh do vi-rút gây ra.

Chọn C.

Câu 5:

a. He suggested taking some time to consider his passions, and explore careers that align with those.

b. Mr. Hoàng explained that if Dũng could choose a job that matches his interest, he would be happier in the long run.

c. Mr. Hoàng sat down with his son, Dũng, to discuss his future career choices.

d. The father also added that career paths may change over time, and it’s essential to remain open to new opportunities.

e. Dũng expressed concern about job security and financial stability, and Mr. Hoàng insisted on understanding what they really meant.

A. c-a-b-e-d                 

B. c-b-d-a-e             
C. c-d-e-b-a  
D. c-e-a-d-b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Mr. Hoàng sat down with his son, Dũng, to discuss his future career choices.

a. He suggested taking some time to consider his passions, and explore careers that align with those.

b. Mr. Hoàng explained that if Dũng could choose a job that matches his interest, he would be happier in the long run.

e. Dũng expressed concern about job security and financial stability, and Mr. Hoàng insisted on understanding what they really meant.

d. The father also added that career paths may change over time, and it’s essential to remain open to new opportunities.

Dịch:

c. Anh Hoàng ngồi xuống cùng con trai Dũng để thảo luận về các lựa chọn nghề nghiệp của cậu trong tương lai.

a. Anh gợi ý Dũng nên dành thời gian xem xét đam mê của bản thân và khám phá những nghề nghiệp phù hợp với đó.

b. Anh Hoàng giải thích rằng nếu Dũng có thể chọn một công việc phù hợp với sở thích thì về lâu dài, cậu sẽ hạnh phúc hơn.

e. Dũng bày tỏ lo lắng về sự ổn định công việc và tài chính, và anh Hoàng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ những khái niệm này thực sự có ý nghĩa gì.

d. Người bố cũng nói thêm rằng con đường sự nghiệp có thể thay đổi theo thời gian, và điều quan trọng là bản thân luôn cởi mở với những cơ hội mới.

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.   [I]                       
B. [II]                      
C. [III]                    
D. [IV]

Lời giải

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Điều này là do không cần trả phí hội viên đắt đỏ và không mất thời gian di chuyển.

Xét vị trí [II]: Recently, 75% of people asked say it is easier, cheaper and more convenient to exercise at home. [II] (Mới đây, 75% người được hỏi cho biết tập thể dục tại nhà dễ dàng, rẻ hơn và tiện lợi hơn nhiều. [II])

=> Ta thấy câu này đưa ra kết quả khảo sát là những nhận xét về hình thức tập thể dục tại nhà, vì vậy câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, có chức năng giải thích lý do cho câu trước.

Chọn B.

Câu 2

A. artistic 
B. outspoken 
C. creative 
D. hard-working

Lời giải

Tính từ nào sau đây KHÔNG được Lizzy sử dụng để miêu tả Jess?

A. nghệ thuật       B. thẳng thắn       C. sáng tạo                            D. chăm chỉ

Thông tin:

- ...you could definitely be a great interior designer. You’re so creative and artistic. (...cậu chắc chắn có thể trở thành một nhà thiết kế nội thất xuất sắc. Cậu rất sáng tạo và có máu nghệ thuật trong người.)

- I know you’re really hard-working, but I think if you find a good work-life balance, you

could enjoy being a banker, though. (Mình biết cậu rất chăm chỉ, nhưng mình nghĩ nếu cậu tìm được cân bằng giữa công việc và cuộc sống, cậu vẫn có thể thích công việc ngân hàng.)

Chọn B.

Câu 3

A. finance 
B. financial 
C. financially 
D. financing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. how stress perception impacts well-being was brought to light through her insights 
B. she found surprising insights into how our perception of stress impacts well-being 
C. surprising insights into the impact of perception of stress on well-being was found 
D. which helped find some insights into the impact of stress perception on well-being

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Become 
B. Becoming 
C. To becoming 
D. To become

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP