Câu hỏi:

09/04/2026 56 Lưu

Cho các số \(3\sqrt 8 ;\;\,2\sqrt a ;\;\,7\sqrt 3 \). Khi đó:

 

a) Số \(2\sqrt a \) xác định khi \(a > 0\).
Đúng
Sai
b) \(3\sqrt 8 = \sqrt {24} ;\;\,7\sqrt 3 = \sqrt {21} ;\;\,2\sqrt a = \sqrt {4a} .\)
Đúng
Sai
c) \(3\sqrt 8 > 7\sqrt 3 .\)
Đúng
Sai
d) Có 18 số tự nhiên \(a\) sao cho \(2\sqrt a \) nằm giữa hai số \(3\sqrt 8 \)\(7\sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

\(2\sqrt a \) xác định khi \(a \ge 0\).

b) Sai.

\(3\sqrt 8 = \sqrt {{3^2} \cdot 8} = \sqrt {72} ;\;\,7\sqrt 3 = \sqrt {{7^2} \cdot 3} = \sqrt {147} ;\;\,2\sqrt a = \sqrt {4a} .\)

c) Sai.

\(\sqrt {72} < \sqrt {147} \) nên \(3\sqrt 8 < 7\sqrt 3 .\)

d) Đúng.

Để \(2\sqrt a \) nằm giữa hai số \(3\sqrt 8 \)\(7\sqrt 3 \) thì \(\sqrt {72} < \sqrt {4a} < \sqrt {147} \) hay \(72 < 4a < 147\).

Suy ra \(18 < a < 36,75\). Mà \(a\) là số tự nhiên nên \(a \in \left\{ {19;\,\,20;\,\,....;\,\,36} \right\}\)

Vậy có tất cả 18 số tự nhiên \(a\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\sqrt {1 - a} \).      
B. \(\sqrt {1 + a} \).    
C. \(1 - 3\sqrt a \).     
  D. \(1 + 3\sqrt a \).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Với \( - 1 < a < 1\), ta có

\(\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 + a} }} + \sqrt {1 - a} } \right):\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 - {a^2}} }} + 1} \right)\)

\( = \frac{{3 + \left( {\sqrt {1 + a} } \right)\left( {\sqrt {1 - a} } \right)}}{{\sqrt {1 + a} }}:\frac{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 - {a^2}} }}\)

\( = \frac{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 + a} }} \cdot \frac{{\sqrt {1 - {a^2}} }}{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}\)

\( = \frac{{\sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 + a} }}\)\( = \frac{{\left( {\sqrt {1 + a} } \right)\left( {\sqrt {1 - a} } \right)}}{{\sqrt {1 + a} }}\)\( = \sqrt {1 - a} \).

Lời giải

Đáp án:

2

Đáp án: 2

Gọi công suất, hiệu điện thế, điện trở ban đầu lần lượt là \({P_1};\,\,{U_1};\,\,{R_1}\).

Gọi công suất, hiệu điện thế, điện trở về sau lần lượt là \({P_2};\,\,{U_2};\,\,{R_2}\).

Theo bài ra ta có: \({P_2} = 8{P_1};\,\,{R_2} = \frac{{{R_1}}}{2}\).

\(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {{P_2}.{R_2}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \frac{{\sqrt {8{P_1}.\frac{{{R_1}}}{2}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \frac{{\sqrt {4{P_1}.{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \sqrt {\frac{{4{P_1}.{R_1}}}{{{P_1}.{R_1}}}} = \sqrt 4 = 2\).

Câu 4

A. \(\frac{{11}}{{40}}\).       
B. \(\frac{{33}}{{20}}\).       
C. \(\frac{{11}}{{160}}\).         
D. \(\frac{8}{{10}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 9.                    
B. 10.                            
C. 11.                           
D. 12.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP