Câu hỏi:

09/04/2026 63 Lưu

Độ dài cạnh là \(a\) (cm) của một hình lập phương có thể tích là \(V\) được tính bằng công thức \(a = \sqrt[3]{V}\). Cho hai hình lập phương A và B, biết rằng diện tích xung quanh của hình lập phương A gấp 36 lần diện tích xung quanh của hình lập phương B. Hỏi thể tích hình lập phương A gấp bao nhiêu lần thể tích hình lập phương B?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

216

Đáp án: 216

\(a = \sqrt[3]{V}\) nên \(V = {a^3}\).

Gọi diện tích xung quanh của hình lập phương B là \(S\,\,\left( {\,S > 0} \right)\)

Diện tích xung quanh của hình lập phương A là \(36S\).

Độ dài cạnh của hình lập phương B là: \({a_1} = \sqrt {\frac{S}{4}} = \frac{{\sqrt S }}{2}.\)

Độ dài cạnh của hình lập phương A là: \({a_2} = \sqrt {\frac{{36S}}{4}} = 3\sqrt S .\)

Thể tích của hình lập phương B là: \({V_1} = a_1^3 = {\left( {\frac{{\sqrt S }}{2}} \right)^3} = \frac{{S\sqrt S }}{8}.\)

Thể tích của hình lập phương A là: \({V_2} = a_2^3 = {\left( {3\sqrt S } \right)^3} = 27S\sqrt S .\)

Ta có: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{27S\sqrt S }}{{\frac{{S\sqrt S }}{8}}} = 216\) hay \({V_2} = 216{V_1}\).

Vậy thể tích hình lập phương A gấp 216 lần thể tích hình lập phương B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 8

\(B = \frac{3}{{\sqrt 5 - \sqrt 2 }} + \frac{4}{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 6 + \sqrt 5 }}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {\sqrt 5 - \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 6 - \sqrt 5 } \right)}}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{{{{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{3} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{4} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{1}\)

\( = \sqrt 5 + \sqrt 2 + \sqrt 6 - \sqrt 2 + \sqrt 6 - \sqrt 5 \)

\( = 2\sqrt 6 \).

Do đó, \(a = 2,\,\,b = 6\).

Vậy \(T = a + b = 8\).

Câu 2

A. \(\sqrt {1 - a} \).      
B. \(\sqrt {1 + a} \).    
C. \(1 - 3\sqrt a \).     
  D. \(1 + 3\sqrt a \).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Với \( - 1 < a < 1\), ta có

\(\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 + a} }} + \sqrt {1 - a} } \right):\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 - {a^2}} }} + 1} \right)\)

\( = \frac{{3 + \left( {\sqrt {1 + a} } \right)\left( {\sqrt {1 - a} } \right)}}{{\sqrt {1 + a} }}:\frac{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 - {a^2}} }}\)

\( = \frac{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 + a} }} \cdot \frac{{\sqrt {1 - {a^2}} }}{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}\)

\( = \frac{{\sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 + a} }}\)\( = \frac{{\left( {\sqrt {1 + a} } \right)\left( {\sqrt {1 - a} } \right)}}{{\sqrt {1 + a} }}\)\( = \sqrt {1 - a} \).

Câu 4

A. \(\frac{{11}}{{40}}\).       
B. \(\frac{{33}}{{20}}\).       
C. \(\frac{{11}}{{160}}\).         
D. \(\frac{8}{{10}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 9.                    
B. 10.                            
C. 11.                           
D. 12.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP