1.Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm \[B\] và \[C\], biết \[DE = 21,3{\rm{\;m}}.\]
2) Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC.\) Trên đoạn thẳng \(AM\) lấy điểm \(G\) sao cho \(GA = 2GM.\) Kẻ đường thẳng \(d\) bất kì đi qua điểm \(G,\)cắt các đoạn thẳng \(AB,AC\) lần lượt tại các điểm \(E\) và \(F\left( {E \ne A,B} \right).\) Qua các điểm \[B,{\rm{ }}C\] vẽ các đường thẳng song song với đường thẳng \[EF\] cắt đường thẳng \(AM\) lần lượt tại các điểm \(H,K.\)
1.Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm \[B\] và \[C\], biết \[DE = 21,3{\rm{\;m}}.\]

a) Chứng minh \(BH = CK.\)
b) Chứng minh \(GH + GK = 2GM\) và \[\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1.\]
c) Nếu cho biết \[\frac{{BE}}{{AE}}.\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4},\] chứng minh khi đó đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng \[BC.\]
Quảng cáo
Trả lời:
1) Xét \(\Delta ABC\) có: \(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) (gt) nên \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC,\) do đó \(DE = \frac{{BC}}{2}\) (định lí).
Thay số: \(21,3 = \frac{{BC}}{2},\) suy ra \(BC = 21,3.2 = 42,6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Vậy khoảng cách giữa hai điểm \[B\] và \[C\] là \(42,6{\rm{\;cm}}.\)
2)

a) Ta có \(BH\,{\rm{//}}\,d,\,\,CK\,{\rm{//}}\,d\) nên \(BH\,{\rm{//}}\,CK,\) suy ra \(\widehat {HBM} = \widehat {KCM}\) (hai góc so le trong).
\(\Delta BHM\) và \(\Delta CKM\) có:
\(\widehat {HBM} = \widehat {KCM};\)
\(BM = CM;\)
\(\widehat {BMH} = \widehat {CMK}\)
Do đó \(\Delta BHM = \Delta CKM\) (g.c.g).
Suy ra \(BH = CK\) (hai cạnh tương ứng).
b) ⦁ Ta có \(GH + GK = GH + (GH + HK) = 2GH + HK\)
\( = 2GH + 2HM = 2\left( {GH + HM} \right) = 2GM\).
⦁ Vì \(\Delta BHM = \Delta CKM\) nên \(HM = KM\) (hai cạnh tương ứng) suy ra \(HK = 2HM.\)
\(\Delta ABH\)có \(EG\,{\rm{//}}\,BH\) nên \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{GH}}{{GA}}\) (định lý Thalès) ;
\(\Delta AKC\)có \[CK\,{\rm{//}}\,GF\] nên \[\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GK}}{{GA}}\] (định lý Thalès).
Do đó \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GH}}{{GA}} + \frac{{GK}}{{GA}} = \frac{{GH + GK}}{{GA}} = \frac{{2GM}}{{GA}} = \frac{{GA}}{{GA}} = 1.\)
c) Ta có \[\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1\] nên \[\frac{{BE}}{{AE}} = 1 - \frac{{CF}}{{AF}}\]
Mà \[\frac{{BE}}{{AE}} \cdot \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4}\] nên \[\left( {1 - \frac{{CF}}{{AF}}} \right) \cdot \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4}\] suy ra \[\frac{{CF}}{{AF}} - {\left( {\frac{{CF}}{{AF}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\]
Khi đó \[{\left( {\frac{{CF}}{{AF}}} \right)^2} - \frac{{CF}}{{AF}} + \frac{1}{4} = 0\] hay \[{\left( {\frac{{CF}}{{AF}} - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\] do đó \[\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{2}\]
Suy ra \[\frac{{BE}}{{AE}} = 1 - \frac{{CF}}{{AF}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.\]
\(\Delta ABC\) có \[\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{2}\] nên \[EF\,{\rm{//}}\,BC\] hay \(d\,{\rm{//}}\,BC.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1) Ta có: \(A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) + x\left( {1 - {x^2}} \right) = {x^3} + 1 + x - {x^3} = 1 + x\).
2)
a) Ta có\(B = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 = {\left( {x + 2} \right)^3}\)
Thay \(x = - 102\) vào biểu thức \(B\) ta được: \(B = {\left( { - 102 + 2} \right)^2} = 10\,\,000\).
Vậy \(B = 10\,\,000\) khi \(x = - 102\).
b) Ta có \(C = 4{x^2} - 4xy + {y^2} + 12x - 6y + 9 = {\left( {2x - y} \right)^2} + 6\left( {2x - y} \right) + 9 = {\left( {2x - y + 3} \right)^2}.\)
Thay \(2x - y = 5\) vào biểu thức \(C\) ta được \(C = {\left( {5 + 3} \right)^2} = 64\).
Vậy \(C = 64\) khi \(2x - y = 5\).
Lời giải
1)
a) \({x^2} - {y^2} + 2x + 1\)\[ = \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {y^2}\]\[ = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\]\[ = \left( {x + 1 + y} \right)\left( {x + 1 - y} \right).\]
b) \({a^3} - 4{a^2} + 4a\)\( = a\left( {{a^2} - 4a + 4} \right)\)\( = a{\left( {a - 2} \right)^2}.\)
2)
|
a) \(\left( {{x^2} - 3x} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\) |
b) \({x^2} - 2x - 3 = 0\) |
|
|
Trường hợp 1: \({x^2} - 3x = 0\) \(x\left( {x - 3} \right) = 0\) Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\) Do đó \(x = 0\) hoặc \(x = 3.\) Vậy \(x \in \left\{ { - 1;0;3} \right\}.\) |
Trường hợp 2: \(x + 1 = 0\) \(x = - 1.\) |
\({x^2} + x - 3x - 3 = 0\) \(x\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right) = 0\) \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\) Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\) Do đó \(x = - 1\) hoặc \(x = 3.\) Vậy \(x \in \left\{ { - 1;3} \right\}\). |
Câu 3
A. \[{x^3} - 3{x^2} + 3x - 27\].
B. \[{x^3} - 3{x^2} + 27x - 27\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[\left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right)\].
B. \[\left( {x - 2y} \right)\left( {x + y} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.