Câu hỏi:

02/04/2026 14 Lưu

1.Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm \[B\] và \[C\], biết \[DE = 21,3{\rm{\;m}}.\]

1.Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm B và C, biết DE = 21,3m (ảnh 1)
2) Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC.\) Trên đoạn thẳng \(AM\) lấy điểm \(G\) sao cho \(GA = 2GM.\) Kẻ đường thẳng \(d\) bất kì đi qua điểm \(G,\)cắt các đoạn thẳng \(AB,AC\) lần lượt tại các điểm \(E\) và \(F\left( {E \ne A,B} \right).\) Qua các điểm \[B,{\rm{ }}C\] vẽ các đường thẳng song song với đường thẳng \[EF\] cắt đường thẳng \(AM\) lần lượt tại các điểm \(H,K.\)

a) Chứng minh \(BH = CK.\)

b) Chứng minh \(GH + GK = 2GM\) và \[\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1.\]

c) Nếu cho biết \[\frac{{BE}}{{AE}}.\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4},\] chứng minh khi đó đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng \[BC.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Xét \(\Delta ABC\) có: \(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) (gt) nên \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC,\) do đó \(DE = \frac{{BC}}{2}\) (định lí).

Thay số: \(21,3 = \frac{{BC}}{2},\) suy ra \(BC = 21,3.2 = 42,6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy khoảng cách giữa hai điểm \[B\]\[C\]\(42,6{\rm{\;cm}}.\)

2)

1.Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm B và C, biết DE = 21,3m (ảnh 2)

a) Ta có \(BH\,{\rm{//}}\,d,\,\,CK\,{\rm{//}}\,d\) nên \(BH\,{\rm{//}}\,CK,\) suy ra \(\widehat {HBM} = \widehat {KCM}\) (hai góc so le trong).

\(\Delta BHM\) \(\Delta CKM\) có:

\(\widehat {HBM} = \widehat {KCM};\)

\(BM = CM;\)

\(\widehat {BMH} = \widehat {CMK}\)

Do đó \(\Delta BHM = \Delta CKM\) (g.c.g).

Suy ra \(BH = CK\) (hai cạnh tương ứng).

b) Ta có \(GH + GK = GH + (GH + HK) = 2GH + HK\)                

 \( = 2GH + 2HM = 2\left( {GH + HM} \right) = 2GM\).

Vì \(\Delta BHM = \Delta CKM\) nên \(HM = KM\) (hai cạnh tương ứng) suy ra \(HK = 2HM.\)

\(\Delta ABH\)\(EG\,{\rm{//}}\,BH\) nên \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{GH}}{{GA}}\) (định lý Thalès) ;

\(\Delta AKC\)\[CK\,{\rm{//}}\,GF\] nên \[\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GK}}{{GA}}\] (định lý Thalès).

Do đó \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GH}}{{GA}} + \frac{{GK}}{{GA}} = \frac{{GH + GK}}{{GA}} = \frac{{2GM}}{{GA}} = \frac{{GA}}{{GA}} = 1.\)

c) Ta có \[\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1\] nên \[\frac{{BE}}{{AE}} = 1 - \frac{{CF}}{{AF}}\]

\[\frac{{BE}}{{AE}} \cdot \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4}\] nên \[\left( {1 - \frac{{CF}}{{AF}}} \right) \cdot \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4}\] suy ra \[\frac{{CF}}{{AF}} - {\left( {\frac{{CF}}{{AF}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\]

Khi đó \[{\left( {\frac{{CF}}{{AF}}} \right)^2} - \frac{{CF}}{{AF}} + \frac{1}{4} = 0\] hay \[{\left( {\frac{{CF}}{{AF}} - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\] do đó \[\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{2}\]

Suy ra \[\frac{{BE}}{{AE}} = 1 - \frac{{CF}}{{AF}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.\]

\(\Delta ABC\)\[\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{2}\] nên \[EF\,{\rm{//}}\,BC\]  hay \(d\,{\rm{//}}\,BC.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Ta có: \(A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) + x\left( {1 - {x^2}} \right) = {x^3} + 1 + x - {x^3} = 1 + x\).

2)

a) Ta có\(B = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 = {\left( {x + 2} \right)^3}\)

Thay \(x = - 102\) vào biểu thức \(B\) ta được: \(B = {\left( { - 102 + 2} \right)^2} = 10\,\,000\).

Vậy \(B = 10\,\,000\) khi \(x = - 102\).

b) Ta có \(C = 4{x^2} - 4xy + {y^2} + 12x - 6y + 9 = {\left( {2x - y} \right)^2} + 6\left( {2x - y} \right) + 9 = {\left( {2x - y + 3} \right)^2}.\)

Thay \(2x - y = 5\) vào biểu thức \(C\) ta được \(C = {\left( {5 + 3} \right)^2} = 64\).

Vậy \(C = 64\) khi \(2x - y = 5\).

Lời giải

1)

a) \({x^2} - {y^2} + 2x + 1\)\[ = \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {y^2}\]\[ = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\]\[ = \left( {x + 1 + y} \right)\left( {x + 1 - y} \right).\]

b) \({a^3} - 4{a^2} + 4a\)\( = a\left( {{a^2} - 4a + 4} \right)\)\( = a{\left( {a - 2} \right)^2}.\)

2)

a) \(\left( {{x^2} - 3x} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)

b) \({x^2} - 2x - 3 = 0\)

Trường hợp 1:

\({x^2} - 3x = 0\)

\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

Do đó \(x = 0\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;0;3} \right\}.\)

Trường hợp 2:

\(x + 1 = 0\)

     \(x = - 1.\)

\({x^2} + x - 3x - 3 = 0\)

\(x\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

Do đó \(x = - 1\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;3} \right\}\).

 

Câu 3

A. \[{x^3} - 3{x^2} + 3x - 27\].             

B. \[{x^3} - 3{x^2} + 27x - 27\].                       

C. \[{x^3} - 9{x^2} + 27x - 27\].            
D. \[{x^3} - 6{x^2} + 9x + 27\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(0\).                   
B. \(0;\,\,9\).            
C. \(0;\,\, \pm 9\).   
D. \( \pm 9\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(1\).                   
B. \( - 1\).                
C. \(2{x^3} + 1\).    
D. \(2{x^3} - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right)\].                 

B. \[\left( {x - 2y} \right)\left( {x + y} \right)\].    

C. \[\left( {2x + y} \right)\left( {2x - y} \right)\].                   
D. \[\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP