Câu hỏi:

02/04/2026 12 Lưu

Cho tứ giác \[ABCD\] có \[M,N,P,Q\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[AB,BC,CD,AD\]. Tứ giác \[MNPQ\] là hình gì?

A. Hình thang cân.                                 

B. Hình bình hành.

C. Hình thoi.                                           
D. Hình vuông.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Cho tứ giác ABCD có M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,AD (ảnh 1)

Nối \[BD.\]

Xét \(\Delta ABD\) có: \(M,Q\) là trung điểm của \(AB,\,\,AD\) (gt) nên \(MQ\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(MQ = \frac{{BD}}{2};MQ\,{\rm{//}}\,BD\) (định lí).

Xét \(\Delta CBD\) có: \(N,P\) là trung điểm của \(BC,\,\,CD\) (gt) nên \(NP\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(NP = \frac{{BD}}{2};NP\,{\rm{//}}\,BD\) (định lí).

Xét tứ giác \(MNPQ\) có: \[MQ = NP;MQ\,{\rm{//}}\,NP\] nên \(MNPQ\) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Ta có: \(A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) + x\left( {1 - {x^2}} \right) = {x^3} + 1 + x - {x^3} = 1 + x\).

2)

a) Ta có\(B = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 = {\left( {x + 2} \right)^3}\)

Thay \(x = - 102\) vào biểu thức \(B\) ta được: \(B = {\left( { - 102 + 2} \right)^2} = 10\,\,000\).

Vậy \(B = 10\,\,000\) khi \(x = - 102\).

b) Ta có \(C = 4{x^2} - 4xy + {y^2} + 12x - 6y + 9 = {\left( {2x - y} \right)^2} + 6\left( {2x - y} \right) + 9 = {\left( {2x - y + 3} \right)^2}.\)

Thay \(2x - y = 5\) vào biểu thức \(C\) ta được \(C = {\left( {5 + 3} \right)^2} = 64\).

Vậy \(C = 64\) khi \(2x - y = 5\).

Lời giải

1)

a) \({x^2} - {y^2} + 2x + 1\)\[ = \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {y^2}\]\[ = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\]\[ = \left( {x + 1 + y} \right)\left( {x + 1 - y} \right).\]

b) \({a^3} - 4{a^2} + 4a\)\( = a\left( {{a^2} - 4a + 4} \right)\)\( = a{\left( {a - 2} \right)^2}.\)

2)

a) \(\left( {{x^2} - 3x} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)

b) \({x^2} - 2x - 3 = 0\)

Trường hợp 1:

\({x^2} - 3x = 0\)

\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

Do đó \(x = 0\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;0;3} \right\}.\)

Trường hợp 2:

\(x + 1 = 0\)

     \(x = - 1.\)

\({x^2} + x - 3x - 3 = 0\)

\(x\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

Do đó \(x = - 1\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;3} \right\}\).

 

Câu 3

A. \(0\).                   
B. \(0;\,\,9\).            
C. \(0;\,\, \pm 9\).   
D. \( \pm 9\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[{x^3} - 3{x^2} + 3x - 27\].             

B. \[{x^3} - 3{x^2} + 27x - 27\].                       

C. \[{x^3} - 9{x^2} + 27x - 27\].            
D. \[{x^3} - 6{x^2} + 9x + 27\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Dữ liệu về số báo danh các bạn tham gia kỳ thi học sinh giỏi thành phố môn Toán.

B. Dữ liệu về chiều cao học sinh lớp 8A.                              

C. Dữ liệu về đánh giá chất lượng của một sản phẩm mới ra của một hãng công nghệ.

D. Dữ liệu về số học sinh đến trường bằng xe đạp của các lớp trong khối 8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(1\).                   
B. \( - 1\).                
C. \(2{x^3} + 1\).    
D. \(2{x^3} - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP