Sau khi một loại thuốc kháng sinh được tiêm vào cơ thể thì nồng độ của thuốc trong máu sẽ giảm dần theo thời gian do quá trình chuyển hóa. Nồng độ thuốc trong máu sau \(t\) giờ kể từ khi tiêm được mô hình hóa bởi công thức \(C\left( t \right) = {C_0} \cdot \,{{\rm{e}}^{ - rt}}\) (mg/lít).
Trong đó:
\({C_0}\) là nồng độ thuốc trong máu ngay sau khi tiêm.
\(r\) là hằng số dương đo tốc độ phân hủy của thuốc.
\(e \approx 2,718\).
Biết rằng ngay sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là 15 mg/lít và sau đó 4 giờ nồng độ thuốc giảm còn 10 mg/lít. Để đạt hiệu quả điều trị, bác sĩ sẽ tiêm lại một liều mới khi nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân giảm xuống và còn ít nhất 6 mg/lít.
Theo mô hình trên, để đạt hiệu quả điều trị thì khoảng thời gian nhiều nhất giữa hai lần tiêm thuốc là bao nhiêu giờ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Sau khi một loại thuốc kháng sinh được tiêm vào cơ thể thì nồng độ của thuốc trong máu sẽ giảm dần theo thời gian do quá trình chuyển hóa. Nồng độ thuốc trong máu sau \(t\) giờ kể từ khi tiêm được mô hình hóa bởi công thức \(C\left( t \right) = {C_0} \cdot \,{{\rm{e}}^{ - rt}}\) (mg/lít).
Trong đó:
\({C_0}\) là nồng độ thuốc trong máu ngay sau khi tiêm.
\(r\) là hằng số dương đo tốc độ phân hủy của thuốc.
\(e \approx 2,718\).
Biết rằng ngay sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là 15 mg/lít và sau đó 4 giờ nồng độ thuốc giảm còn 10 mg/lít. Để đạt hiệu quả điều trị, bác sĩ sẽ tiêm lại một liều mới khi nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân giảm xuống và còn ít nhất 6 mg/lít.
Theo mô hình trên, để đạt hiệu quả điều trị thì khoảng thời gian nhiều nhất giữa hai lần tiêm thuốc là bao nhiêu giờ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \(9\).
Theo đề bài, ngay sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là 15 mg/lít.
Thay \(t = 0\) vào hàm số \(C\left( t \right)\), ta có: \(C\left( 0 \right) = 15 \Leftrightarrow {C_0} \cdot {e^{ - r \cdot 0}} = 15 \Rightarrow {C_0} = 15\)
(Lưu ý đề bài cho nồng độ thuốc trong máu ngay sau khi tiêm là 15 mg/lít nên suy ra \({C_0} = 15\)).
Khi đó, công thức nồng độ thuốc trở thành: \(C\left( t \right) = 15{{\rm{e}}^{ - rt}}\).
Sau 4 giờ, nồng độ thuốc giảm còn 10 mg/lít.
Thay \(t = 4\) vào hàm số \(C\left( t \right)\), ta có:
\(15{{\rm{e}}^{ - 4r}} = 10 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{ - 4r}} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow - 4r = \ln \left( {\frac{2}{3}} \right) \Leftrightarrow r = - \frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)\).
Bác sĩ sẽ tiêm liều mới khi nồng độ thuốc giảm xuống mức 6 mg/lít.
Cho \(C\left( t \right) = 6\), ta có phương trình:
\[15{{\rm{e}}^{ - rt}} = 6 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{ - rt}} = \frac{2}{5} \Leftrightarrow - rt = \ln \left( {\frac{2}{5}} \right) \Leftrightarrow - \left( { - \frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)} \right)t = \ln \left( {\frac{2}{5}} \right) \Leftrightarrow \frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)t = \ln \left( {\frac{2}{5}} \right)\]
\[ \Rightarrow t = \frac{{\ln \left( {\frac{2}{5}} \right)}}{{\frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)}} \Rightarrow t \approx 9.\]
Vậy để đạt hiệu quả điều trị thì khoảng thời gian nhiều nhất giữa hai lần tiêm thuốc là khoảng 9 giờ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \(9,76\).
Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Parabol thứ nhất \(\left( {{P_1}} \right):{y_1} = a{x^2} + bx + c\) có đỉnh tại gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và đi qua mép lưới tại điểm có tọa độ \(\left( { \pm 4;8} \right)\).
Khi đó, ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a{.4^2} + b.4 + c = 8\\a.{\left( { - 4} \right)^2} + b.\left( { - 4} \right) + c = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\\c = 0\end{array} \right.\).
Phương trình \(\left( {{P_1}} \right)\) là \({y_1} = \frac{1}{2}{x^2}\).
Parabol thứ hai \(\left( {{P_2}} \right):{y_2} = m{x^2} + nx + p\) đi qua \(3\) điểm có tọa độ là \(\left( { - 4;6} \right)\), \(\left( {4;5} \right)\) và \(\left( { - 2;3} \right)\).
Khi đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}m.{\left( { - 4} \right)^2} + n.\left( { - 4} \right) + p = 6\\m{.4^2} + n.4 + p = 5\\m.{\left( { - 2} \right)^2} + n.\left( { - 2} \right) + p = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{11}}{{48}}\\n = \frac{{ - 1}}{8}\\p = \frac{{11}}{6}\end{array} \right.\).
Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) là \({y_2} = \frac{{11}}{{48}}{x^2} - \frac{1}{8}x + \frac{{11}}{6}\).
Phần gạch chéo trải dài trên toàn bộ lưới ô vuông từ \(x = - 4\) đến \(x = 4\) có diện tích \(S\) được tính bằng tích phân:
\(S = \int_{ - 4}^4 {\left| {{y_1} - {y_2}} \right|} dx = \int_{ - 4}^4 {\left| {\frac{{13}}{{48}}{x^2} + \frac{1}{8}x - \frac{{11}}{6}} \right|} dx = \frac{{1153\sqrt {1153} }}{{3042}} - \frac{{28}}{9} \approx 9,76\,\left( {c{m^2}} \right)\).
Lời giải
Trả lời: 11,7.
Số tiền gốc anh Tú phải trả đều mỗi tháng là: \(300:12 = 25\) (triệu đồng).
Lãi suất mỗi tháng là: \(7,2\% :12 = 0,6\% = 0,006\).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ nhất là: \({L_1} = 300 \times 0,006 = 1,8\) (triệu đồng).
Số tiền gốc còn lại sau khi trả tháng thứ nhất là: \(300 - 25 = 275\) (triệu đồng).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ hai là: \({L_2} = 275 \times 0,006 = 1,65\) (triệu đồng).
Cứ tiếp tục như vậy, số tiền gốc còn lại sẽ giảm dần sau mỗi tháng.
Số tiền gốc còn lại ở đầu tháng thứ \(k\) là: \(300 - (k - 1) \times 25\) (triệu đồng).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ \(k\) là: \({L_k} = (300 - (k - 1) \times 25) \times 0,006\) (triệu đồng).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng cuối cùng (tháng thứ mười hai) là:
\({L_{12}} = (300 - (12 - 1) \times 25) \times 0,006 = 0,15\) (triệu đồng).
Tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng sau 12 tháng là tổng của một cấp số cộng với số hạng đầu \({L_1} = 1,8\), số hạng cuối \({L_{12}} = 0,15\) và có \(12\) số hạng.
Tổng lãi phải trả là: \(S = \frac{{12}}{2} \times ({L_1} + {L_{12}}) = 6 \times (1,8 + 0,15) = 6 \times 1,95 = 11,7\) (triệu đồng).
Vậy, tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng là \(11,7\) triệu đồng.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



