Câu hỏi:

02/04/2026 90 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là đường cong \(\left( C \right)\). Các đường thẳng \({d_1}\), \({d_2}\) lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đường cong \(\left( C \right)\) như hình vẽ.
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A\prime B\prim (ảnh 1)

a) Đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {0;2} \right)\).
Đúng
Sai
b) Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
Đúng
Sai
c) Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x\).
Đúng
Sai
d) Giá trị của tổng \(a + b + c + d\) là một số âm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Đúng

a) Từ đồ thị suy ra đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(\left( {2;0} \right)\).

Chọn SAI.

b) Từ đồ thị suy ra đồ thị \(\left( C \right)\), ta có\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y =  - \infty \).

Suy ra \(x =  - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Chọn ĐÚNG.

c) Vì đường tiệm cận xiên đi qua \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 1; - 1} \right)\) nên phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = x\).

Chọn ĐÚNG.

d) Vì đường tiệm cận xiên \(y = x\) nên suy ra \(a = 1\) và \(b = 1\).

Vì đường tiệm cận đứng \(x =  - 1\) nên suy ra \(d = 1\).

Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt trái dấu nên \({x_1}{x_2} = \frac{c}{a} < 0 \Leftrightarrow c < 0\).

Vì \(\left( {2;0} \right)\) là giao điểm của đồ thị với \(Ox\) nên \(4a + 2b + c = 0 \Leftrightarrow 2b + c =  - 4\)\( \Rightarrow c =  - 6\).

Vậy \(a + b + c + d =  - 3 < 0\).

Chọn ĐÚNG.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(9,76\).

Trong lưới ô vuông có hai đường parabol như hình vẽ. Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có cạnh bằng 1 cm. Diện tích của hình phẳng trong lưới ô vuông được giới hạn bởi hai đường parabol (phần gạch chéo) bằng bao nhiêu centimet vuông (ảnh 2) 

Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Parabol thứ nhất \(\left( {{P_1}} \right):{y_1} = a{x^2} + bx + c\) có đỉnh tại gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và đi qua mép lưới tại điểm có tọa độ \(\left( { \pm 4;8} \right)\).

Khi đó, ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a{.4^2} + b.4 + c = 8\\a.{\left( { - 4} \right)^2} + b.\left( { - 4} \right) + c = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\\c = 0\end{array} \right.\).

Phương trình \(\left( {{P_1}} \right)\) là \({y_1} = \frac{1}{2}{x^2}\).

Parabol thứ hai \(\left( {{P_2}} \right):{y_2} = m{x^2} + nx + p\) đi qua \(3\) điểm có tọa độ là \(\left( { - 4;6} \right)\), \(\left( {4;5} \right)\) và \(\left( { - 2;3} \right)\).

Khi đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}m.{\left( { - 4} \right)^2} + n.\left( { - 4} \right) + p = 6\\m{.4^2} + n.4 + p = 5\\m.{\left( { - 2} \right)^2} + n.\left( { - 2} \right) + p = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{11}}{{48}}\\n = \frac{{ - 1}}{8}\\p = \frac{{11}}{6}\end{array} \right.\).

Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) là \({y_2} = \frac{{11}}{{48}}{x^2} - \frac{1}{8}x + \frac{{11}}{6}\).

Phần gạch chéo trải dài trên toàn bộ lưới ô vuông từ \(x =  - 4\) đến \(x = 4\) có diện tích \(S\) được tính bằng tích phân:

\(S = \int_{ - 4}^4 {\left| {{y_1} - {y_2}} \right|} dx = \int_{ - 4}^4 {\left| {\frac{{13}}{{48}}{x^2} + \frac{1}{8}x - \frac{{11}}{6}} \right|} dx = \frac{{1153\sqrt {1153} }}{{3042}} - \frac{{28}}{9} \approx 9,76\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Lời giải

Trả lời: 11,7.

Số tiền gốc anh Tú phải trả đều mỗi tháng là: \(300:12 = 25\) (triệu đồng).

Lãi suất mỗi tháng là: \(7,2\% :12 = 0,6\%  = 0,006\).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ nhất là: \({L_1} = 300 \times 0,006 = 1,8\) (triệu đồng).

Số tiền gốc còn lại sau khi trả tháng thứ nhất là: \(300 - 25 = 275\) (triệu đồng).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ hai là: \({L_2} = 275 \times 0,006 = 1,65\) (triệu đồng).

Cứ tiếp tục như vậy, số tiền gốc còn lại sẽ giảm dần sau mỗi tháng.

Số tiền gốc còn lại ở đầu tháng thứ \(k\) là: \(300 - (k - 1) \times 25\) (triệu đồng).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ \(k\) là: \({L_k} = (300 - (k - 1) \times 25) \times 0,006\) (triệu đồng).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng cuối cùng (tháng thứ mười hai) là:

\({L_{12}} = (300 - (12 - 1) \times 25) \times 0,006 = 0,15\) (triệu đồng).

Tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng sau 12 tháng là tổng của một cấp số cộng với số hạng đầu \({L_1} = 1,8\), số hạng cuối \({L_{12}} = 0,15\) và có \(12\) số hạng.

Tổng lãi phải trả là: \(S = \frac{{12}}{2} \times ({L_1} + {L_{12}}) = 6 \times (1,8 + 0,15) = 6 \times 1,95 = 11,7\) (triệu đồng).

Vậy, tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng là \(11,7\) triệu đồng.

Câu 4

a) Quãng đường từ vị trí ô tô bắt đầu giảm tốc đến trạm thu phí là \[500{\rm{ m}}.\]
Đúng
Sai
b) Giá trị của b là 90.
Đúng
Sai
c) Giá trị của a\[ - \frac{5}{9}.\]
Đúng
Sai
d) Tốc độ tối đa cho phép của phương tiện khi qua trạm thu phí là \[30{\rm{ km/h}}\]. Người điều khiển ô tô đó đã tuân thủ đúng tốc độ quy định khi đi qua trạm thu phí.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP