Câu hỏi:

02/04/2026 46 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho hai đoạn thẳng \[AB\]\[CD\]. Biết tọa độ các điểm \[A(1;1;1)\], \[B(2;3;1)\],\[C(3;1;3)\],\[D(3;2;4)\]. Hai điểm \[M\], \[N\] thay đổi và lần lượt thuộc các đoạn thẳng \[AB\]\[CD\].

a) [NB] Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn \[MN\] bằng \[\frac{{6\sqrt 5 }}{5}\].
Đúng
Sai
b) [TH] Phương trình mặt phẳng chứa \[CD\] và song song với \[AB\] là \[2x + y - z - 4 = 0\].
Đúng
Sai
c) [TH] Điều kiện cần và đủ để điểm \[M\]thuộc đoạn \[AB\]\[M(1 + t;1 + 2t;1)\] (với là số thực bất kỳ).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Côsin góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {CD} \] bằng \[\frac{{\sqrt {10} }}{5}\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Ta có điểm \[M\]thuộc đoạn \[AB\] nên \[M(1 + t;1 + 2t;1);\,t \in \left[ {0;1} \right]\].

Điểm \[N\]thuộc đoạn \[CD\] nên \[N(3;1 + s;3 + s);\,s \in \left[ {0;1} \right]\].

\[M{N^2} = {(t - 2)^2} + {(2t - s)^2} + {(s + 2)^2} = 5{t^2} - 4t(s + 1) + 2({s^2} + 2s + 1) + 6\]

\[M{N^2} = 5{\left[ {t - 2(s + 1)} \right]^2} + \frac{6}{5}{(s + 1)^2} + 6 = 5{\left[ {t - 2(s + 1)} \right]^2} + \frac{6}{5}{s^2} + \frac{{12}}{5}s + \frac{{36}}{5} \ge \frac{{36}}{5}\]

\[M{N^2} \ge \frac{{36}}{5} \Leftrightarrow M{N_{\min }} = \frac{{6\sqrt 5 }}{5}\].

b) Sai.

Mặt phẳng chứa \[CD\] và song song với \[AB\] có cặp vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {AB}  = (1;2;0)\] và \[\overrightarrow {CD}  = (0;1;1)\].

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \[\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {CD} } \right] = (2; - 1;1)\].

Phương trình mặt phẳng cần lập là \[2(x - 3) - (y - 1) + (z - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + z - 8 = 0\].

c) Sai.

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\]là \[\overrightarrow {AB}  = (1;2;0)\].

Phương trình đường thẳng \[AB\]là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\\z = 1\end{array} \right.\,\,;t \in \mathbb{R}\].

Điều kiện cần và đủ để điểm \[M\]thuộc đoạn \[AB\] là \[MA + MB = AB\]

\[\begin{array}{l}MA + MB = AB \Leftrightarrow \sqrt {{{(1 + t - 1)}^2} + {{(1 + 2t - 1)}^2} + {{(1 - 1)}^2}}  + \sqrt {{{(1 + t - 2)}^2} + {{(1 + 2t - 3)}^2} + {{(1 - 1)}^2}} \\ = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {0^2}} \\ \Leftrightarrow \left| t \right| + \left| {t - 1} \right| = 1\,\, \Leftrightarrow t \in \left[ {0;1} \right]\end{array}\]

Suy ra \[( * )\]không đúng với số t bất kỳ

d) Đúng.

Côsin góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {CD} \] là:

\[\cos (\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} ) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {CD} } \right|}} = \frac{{1.0 + 2.1 + 0.1}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {0^2}} .\sqrt {{0^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là \(\frac{7}{{24}}\).
Đúng
Sai
b) [VD] Xác suất để 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa và 1 đồng xu xuất hiện mặt sấp là \(\frac{3}{8}\).
Đúng
Sai
c) [TH] Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung 2 đồng xu là \(\frac{2}{7}\).
Đúng
Sai
d) [TH] Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số 3 là \(\frac{{10}}{{17}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là các biến cố bạn An chọn quả bóng mang số \(1,\,\,2\,\,v\`a \,\,3\).

Gọi \(D\)là biến cố không có đồng xu nào xuất hiện mặt ngửa, tức là tất cả các đồng xu đều xuất hiện mặt sấp, suy ra \(\overline D \) là biến cố có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Ta xét sơ đồ cây sau đây

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là các biến cố bạn An (ảnh 1)

 a) Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là:

\(P\left( D \right) = P\left( A \right).P\left( {\left. D \right|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\left. D \right|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {\left. D \right|C} \right)\, = \,\frac{1}{3}.\frac{1}{2} + \frac{1}{3}.\frac{1}{4} + \frac{1}{3}.\frac{1}{8} = \frac{7}{{24}}\).

Do đó a) Đúng.

 b) Gọi E là biến cố để 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa và 1 đồng xu xuất hiện mặt sấp:

\(P\left( {\left. E \right|A} \right) = P\left( {\left. E \right|B} \right) = 0\) ; \(P\left( {\left. E \right|C} \right) = \frac{3}{8}\,\)

\(P\left( E \right)\, = P\left( A \right).P\left( {\left. E \right|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\left. E \right|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {\left. E \right|C} \right)\)\( = 0 + 0 + \frac{1}{3}.\frac{3}{8} = \frac{1}{8}\) suy ra b) Sai.

c) Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung 2 đồng xu là

\(P\left( {\left. B \right|D} \right) = \frac{{P\left( {BD} \right)}}{{P\left( D \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{{24}}}} = \frac{2}{7}\) . Suy ra c) Đúng.

d)  Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số 3 là: \(P\left( {\left. C \right|\overline D } \right) = \frac{{P\left( {C\overline D } \right)}}{{P\left( {\overline D } \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{7}{8}}}{{1 - \frac{7}{{24}}}} = \frac{7}{{17}}\). Suy ra d) Sai.

Lời giải

Đáp án: 1

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\).

 Đáp án: 1  Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\). (ảnh 1)

Do tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) \( \Rightarrow SM \bot AB\)

Do \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(MN//AD\) mà \(AD \bot AB\)\( \Rightarrow MN \bot AB\)

Khi đó \[\left[ {S,{\rm{ }}AB,{\rm{ }}D} \right] = \widehat {SMN} = 135^\circ \].

Kẻ \(SH \bot \left( {ABCD} \right),H \in \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SH \bot AB\) mà \(SM \bot AB\)\( \Rightarrow AB \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow AB \bot HM\)

\( \Rightarrow H,M,N\) thẳng hàng.

Vì \[\widehat {SMN} = 135^\circ  \Rightarrow \widehat {SMH} = 45^\circ  \Rightarrow HM = SH\].

Tam giác \[SCD\] vuông tại \(C\) \( \Rightarrow CD \bot SC\) mà \(CD \bot SH\) (do \(SH \bot \left( {ABCD} \right))\)\( \Rightarrow CD \bot \left( {SHC} \right) \Rightarrow CD \bot HC\).

Xét tam giác \(HCN\) vuông tại \(C\) ta có: \(\sin \widehat {CHN} = \frac{{CN}}{{HN}}\).

Gọi \(K\) là trung điểm \(AD\)\( \Rightarrow BC = AK = \frac{{AD}}{2} = \frac{2}{2} = 1\) mà \(BC//AK\) nên \(ABCK\) là hình bình hành \( \Rightarrow AB//CK,AB = CK \Rightarrow CK \bot AD,CK = 2\).

Xét tam giác \(CDK\) vuông tại \(K\) ta có:

\(CD = \sqrt {{1^2} + {2^2}}  = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow \sin \widehat {DCK} = \frac{{KD}}{{CD}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)

Mặt khác: \(\widehat {CHN} + \widehat {HNC} = \widehat {DCK} + \widehat {KDC} = 90^\circ \) mà \(\widehat {HNC} = \widehat {KDC}\)(2 góc đồng vị) \[ \Rightarrow \widehat {CHN} = \widehat {DCK}\]

\[ \Rightarrow \sin \widehat {CHN} = \sin \widehat {DCK} \Rightarrow \frac{{CN}}{{HN}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow HN = \sqrt 5 CN = \sqrt 5 .\frac{{CD}}{2} = \sqrt 5 .\frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2}\].

Do \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(MN = \frac{{BC + AD}}{2} = \frac{{1 + 2}}{2} = \frac{3}{2}\)

\( \Rightarrow HM = HN - MN = \frac{5}{2} - \frac{3}{2} = 1\) mà \(HM = SH \Rightarrow SH = 1\).

Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\): \({V_{S.ABCD\;}} = \frac{1}{3}.SH.\frac{{BC + AD}}{2}.AB = \frac{1}{3}.1.\frac{{1 + 2}}{2}.2 = 1\) cm³.

Câu 3

a) [THĐường cong qua 3 điểm \[A,B,C\] có phương trình là \[y = \sqrt {1 - {x^2}} \left( { - 1 \le x \le \frac{1}{3}} \right)\].
Đúng
Sai
b) [VDBiết khối lượng riêng của đá Moissanite là \[\rho = 3,2g/c{m^3}\], khi đó khối lượng của mặt dây chuyền là \[2,2g\](làm tròn đến hàm phần chục).
Đúng
Sai
c) [TH] Đoạn thẳng \[CD\] có phương trình là \[y = - \frac{{\sqrt 2 }}{4}x + \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\left( {\frac{1}{3} \le x \le 3} \right)\].
Đúng
Sai
d) [VD] Thể tích mặt dây chuyền lớn hơn \[5,5c{m^3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP