Câu hỏi:

02/04/2026 887 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

 Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm \[5\] viên bi trắng, \[6\] viên bi đỏ và \[8\] viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời \[5\] viên bi từ hộp, trong đó có \[x\] viên bi trắng, \[y\] viên bi đỏ và \[z\] viên bi xanh. 

a) [NB] Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = C_{19}^5\]. 
Đúng
Sai
b) [TH] Xác suất lấy được \[5\] viên bi đều màu xanh là \[\frac{1}{{2907}}\]. 
Đúng
Sai
c) [VD] Xác suất lấy được \[5\] viên bi có ít nhất một viên bi màu xanh nhỏ hơn \[0,94\]. 
Đúng
Sai
d) [VD] Xác suất lấy được \[5\] viên bi đủ cả ba màu, đồng thời ba số \[x - y\,,y - z\,,z - x\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng bằng \[\frac{{215}}{{969}}\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Có tất cả \[5 + 6 + 8 = 19\] viên bi.

a) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu là: \[n\left( \Omega  \right) = C_{19}^5\].

b) Sai. Số cách để lấy được \[5\] viên bi màu xanh là: \[C_8^5\].

\[ \Rightarrow \] Xác suất để lấy được cả \[5\] viên bi màu xanh là \[P = \frac{{C_8^5}}{{C_{19}^5}} = \frac{{14}}{{2907}}\].

c) Sai. Gọi \[B\] là biến cố: “\[5\] viên bi lấy ra có ít nhất một viên bi màu xanh”.

\[ \Rightarrow \overline B \]: “\[5\] viên bi lấy ra không có viên bi xanh”.

\[ \Rightarrow \] Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[\overline B \] là: \[n\left( {\overline B } \right) = C_{11}^5\]. 

\[ \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - \frac{{C_{11}^5}}{{C_{19}^5}} = \frac{{1861}}{{1938}} \approx 0,96 > 0,94\].

d) Đúng. Gọi \[C\] là biến cố: “\[5\] viên bi đủ cả ba màu, đồng thời ba số \[x - y\,,y - z\,,z - x\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng”.

Vì \[x - y\,,y - z\,,z - x\] theo thứ tự lập thành cấp số cộng, nên:

\[y - z = \frac{{\left( {x - y} \right) + \left( {z - x} \right)}}{2} \Leftrightarrow y - z = \frac{{z - y}}{2}\]\[ \Leftrightarrow 2y - 2z = z - y \Leftrightarrow 3y = 3z \Leftrightarrow y = z\].

Vì \[5\] quả bóng được lấy ra phải có đủ cả ba màu, nên có các trường hợp sau:

Trường hợp 1: \[1\] quả màu trắng, \[2\] quả màu đỏ, \[2\] quả màu xanh.

Có: \[C_5^1.C_6^2.C_8^2\] cách.

Trường hợp 2: \[3\] quả màu trắng, \[1\] quả màu đỏ, \[1\] quả màu xanh.

Có: \[C_5^3.C_6^1.C_8^1\] cách.

\[ \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{{C_5^1.C_6^2.C_8^2 + C_5^3.C_6^1.C_8^1}}{{C_{19}^5}} = \frac{{215}}{{969}}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây phải đổ bê tông cho một mái và đặt lớp ngói. Ông tính toán việc ghép cốt pha đi qua điểm \(B\) trên một chân tường và điểm \(C\) trên cột góc nhà, đồng thời mặt ghép cốt pha phải đi qua điểm \(A\) trên chân tường còn lại cách điểm \(O\) ở góc giao hai chân tường một khoảng \(5{\rm{m}}\). Ông cũng tận dụng một chiếc cột có sẵn để chống mặt ghép (xem hình dưới).

 Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây ph (ảnh 1)

Biết rằng hai bức tường được xây vuông góc với nhau, mỗi bức tường đều vuông góc với sàn mái nhà, cột có chiều cao \(1{\rm{m}}\) và cách hai bức tường với cùng khoảng cách \(1{\rm{m}}\) (đỉnh cột là điểm \(M\)). Diện tích nhỏ nhất của khung ghép cốt pha \(ABC\) là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Lời giải

Đáp án:

9,38

Đáp án: 9,38.

 Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây ph (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như trên với \(A\left( {5;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\) và \(M\left( {1;1;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right):\frac{x}{5} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) \(\left( {b,c > 0} \right)\).

Điểm \(M \in \left( {ABC} \right) \Rightarrow \frac{1}{5} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{4}{5}\).

Thể tích khối chóp \[O.ABC\]: \({V_{O.ABC}} = \frac{1}{6} \times OA \times OB \times OC = \frac{{5bc}}{6}\).

Khoảng cách từ \[O\] đến mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]:

\[d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{0}{5} + \frac{0}{b} + \frac{0}{c} - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{b}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{c}} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}\].

Diện tích \[\Delta ABC\]: \[{S_{ABC}} = \frac{{3{V_{O.ABC}}}}{{d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{{\frac{{5bc}}{2}}}{{\frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}}} = \frac{1}{2}\sqrt {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \].

Biểu thức \[{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)\] đối xứng về vai trò của \[b\] và \[c\].

Suy ra \[{\left[ {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \right]_{\min }}\] khi \[b = c \Rightarrow \frac{1}{b} = \frac{1}{c} = \frac{2}{5} \Rightarrow b = c = \frac{5}{2}\].

Vậy \[{\left( {{S_{ABC}}} \right)_{\min }} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + 25\left[ {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}} \right]}  = \frac{{75}}{8} \approx 9,38\]mét vuông.

Câu 2

a) Sau 8 phút kể từ lúc phóng, tên lửa bay được quãng đường \[152,4\] km (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đúng
Sai
b) Sau đúng 4 phút kể từ lúc phóng, độ cao của tên lửa là 3 km.
Đúng
Sai
c) Toạ độ của tên lửa sau 12 phút kể từ lúc phóng là \[\left( {210\,;\,90\,;\,12} \right)\].
Đúng
Sai
d) Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa quỹ đạo bay của tên lửa và vuông góc với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]. Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] là \[3x - 8y = 0\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

Sau 8 phút, quãng được tên lửa bay được là \[OA = \sqrt {{{140}^2} + {{60}^2} + {6^2}}  \approx 152,4\] (km)

Vec-tơ vận tốc đơn vị theo thời gian (km/phút) là: \[\overrightarrow v  = \frac{1}{8}\overrightarrow {OA}  = \left( {\frac{{35}}{2}\,;\,\frac{{15}}{2}\,;\,\frac{3}{4}} \right)\]

Toạ độ tên lửa sau t phút là \[M\left( t \right) = \left( {\frac{{35}}{2}t\,;\,\frac{{15}}{2}t\,;\,\frac{3}{4}t} \right)\]

b) Đúng

Toạ độ tên lửa sau 4 phút là: \[M\left( 4 \right) = \left( {\frac{{35}}{2}.4\,;\,\frac{{15}}{2}.4\,;\,\frac{3}{4}.4} \right) = \left( {70\,;\,30\,;\,3} \right)\]

Vậy độ cao của tên lửa sau 4 phút là 3 km.

c) Sai

Toạ độ tên lửa sau 12 phút là \[M\left( {12} \right) = \left( {\frac{{35}}{2}.12\,;\,\frac{{15}}{2}.12\,;\,\frac{3}{4}.12} \right) = \left( {210\,;\,90\,;\,9} \right)\]

d) Sai

Ta có \[\overrightarrow {OA}  = \left( {140\,;\,60\,;\,6} \right)\], \[\overrightarrow k  = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\]

Vì \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa quỹ đạo bay OA của tên lửa và vuông góc với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] nên

\[\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {OA} \,;\,\overrightarrow k } \right] = \left( {60\,;\, - 140\,;\,0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3\,;\, - 7\,;\,0} \right)\]

Mặt phẳng \[\left( P \right)\] đi qua \[O\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\], \[\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3\,;\, - 7\,;\,0} \right)\] có phương trình là \[3x - 7y = 0\].

Câu 7

a) Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\). 
Đúng
Sai
b) Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 36\) có đúng 15 nghiệm nguyên.
Đúng
Sai
c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1; + \infty } \right)\]. 
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 5x\) trên đoạn \([1;4]\) bằng \(107 - 40\ln 2\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP