Câu hỏi:

03/04/2026 33 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

FIFA World Cup 2026: More Than Just Football

    The FIFA World Cup returns this summer for its 23rd edition, (1) _______ football on the world stage in an unprecedented way. (2) _______ the first time, 48 teams will compete across three host countries: the U.S., Canada, and Mexico. The tournament will (3) _______ on June 11 at the historic Estadio Azteca and finish on July 19 in New Jersey.

    Across one month, 104 matches will bring people together in (4) _______ dynamic cities. Beyond the games, host cities will organize cultural festivals, fan zones, concerts, and food markets that (5) _______ local and international traditions. These cultural experiences may even (6) _______ the show, helping fans connect beyond language and borders. By combining sport, culture, and community, this World Cup promises a once-in-a-lifetime experience that celebrates unity, diversity and the global spirit of football.

The FIFA World Cup returns this summer for its 23rd edition, (1) _______ football on the world stage in an unprecedented way.

A. placing                              

B. which is placed     
C. placed                           
D. that places

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu này đã có đầy đủ chủ vị ở vế trước nên nếu ta muốn dùng một động từ tiếp theo thì phải dùng mệnh đề quan hệ. Ta loại B vì câu này mang nghĩa chủ động. Loại D vì that không đứng sau dấu phẩy. Dựa vào ngữ pháp ta dùng rút gọn mệnh đề quan hệ, mà câu này mang nghĩa chủ động, nên ta dùng V-ing, ta chọn đáp án A.

→ The FIFA World Cup returns this summer for its 23rd edition, placing football on the world stage in an unprecedented way.

Chọn A.

Dịch nghĩa: Giải vô địch bóng đá thế giới sẽ trở lại vào mùa hè này cho kỳ thứ 23, đưa bóng đá lên sân khấu thế giới theo một cách chưa từng có.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(2) _______ the first time, 48 teams will compete across three host countries: the U.S., Canada, and Mexico.

A. For                                    

B. In                      
C. At     
D. By

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. For: vì, trong khoảng

B. In: trong

C. At: tại

D. By: bởi

Ta có: for the first time: lần đầu tiên

For the first time, 48 teams will compete across three host countries: the U.S., Canada, and Mexico.

Chọn A.

Dịch nghĩa: Lần đầu tiên, 48 đội tuyển sẽ tranh tài trên khắp ba quốc gia đăng cai: Mỹ, Canada và Mexico.

Câu 3:

The tournament will (3) _______ on June 11 at the historic Estadio Azteca and finish on July 19 in New Jersey.

A. put off                               

B. kick off             
C. take off     
D. knock off

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. put off (phrasal verb): trì hoãn

B. kick off (phrasal verb): bắt đầu, khai mạc (thường dùng cho bóng đá hoặc các sự kiện lớn)

C. take off (phrasal verb): cất cánh, trở nên thành công nhanh chóng

D. knock off (phrasal verb): ngừng làm việc, giảm giá

Dựa vào ngữ cảnh, ta chọn đáp án B.

→ The tournament will kick off on June 11 at the historic Estadio Azteca and finish on July 19 in New Jersey.

Chọn B.

Dịch nghĩa: Giải đấu sẽ bắt đầu (khai mạc) vào ngày 11 tháng 6 tại sân vận động lịch sử Estadio Azteca và kết thúc vào ngày 19 tháng 7 tại New Jersey.

Câu 4:

Across one month, 104 matches will bring people together in (4) _______ dynamic cities.

A. many                                 

B. every                 
C. much     
D. another

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)

B. every: mỗi, mọi (đi với danh từ đếm được số ít)

C. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)

D. another: một ... khác (đi với danh từ đếm được số ít)

Dựa vào danh từ theo sau dynamic cities là danh từ đếm được số nhiều, ta chọn đáp án A.

→ Across one month, 104 matches will bring people together in many dynamic cities.

Chọn A.

Dịch nghĩa: Xuyên suốt một tháng, 104 trận đấu sẽ gắn kết mọi người lại với nhau tại nhiều thành phố năng động.

Câu 5:

Beyond the games, host cities will organize cultural festivals, fan zones, concerts, and food markets that (5) _______ local and international traditions.

A. commemorate 

B. maintain                              
C. establish     
D. celebrate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. commemorate (v): tưởng nhớ (thường dùng cho sự kiện lịch sử hoặc người đã khuất)

B. maintain (v): duy trì

C. establish (v): thành lập, thiết lập

D. celebrate (v): tôn vinh, kỷ niệm, ngợi ca

Dựa vào ngữ cảnh, ta chọn đáp án D.

→ Beyond the games, host cities will organize cultural festivals, fan zones, concerts, and food markets that celebrate local and international traditions.

Chọn D.

Dịch nghĩa: Ngoài các trận đấu, các thành phố đăng cai sẽ tổ chức các lễ hội văn hóa, khu vực dành cho người hâm mộ, buổi hòa nhạc và chợ ẩm thực nhằm tôn vinh các truyền thống địa phương và quốc tế.

Câu 6:

These cultural experiences may even (6) _______ the show, helping fans connect beyond language and borders.

A. rob                                    

B. seize                  
C. steal     
D. grab

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. rob (v): cướp (dùng cho người hoặc địa điểm bị cướp)

B. seize (v): nắm bắt, tóm lấy

C. steal (v): đánh cắp

D. grab (v): vồ lấy, chộp lấy

Dựa vào ngữ cảnh ta có thành ngữ: steal the show: thu hút sự chú ý, tỏa sáng làm lu mờ những thứ khác

→ These cultural experiences may even steal the show, helping fans connect beyond language and borders.

Chọn C.

Dịch nghĩa: Những trải nghiệm văn hóa này thậm chí có thể thu hút mọi sự chú ý, giúp người hâm mộ kết nối vượt qua rào cản ngôn ngữ và biên giới.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

FIFA World Cup 2026: More Than Just Football

The FIFA World Cup returns this summer for its 23rd edition, (1) placing football on the world stage in an unprecedented way. (2) For the first time, 48 teams will compete across three host countries: the U.S., Canada, and Mexico. The tournament will (3) kick off on June 11 at the historic Estadio Azteca and finish on July 19 in New Jersey.

Across one month, 104 matches will bring people together in (4) many dynamic cities. Beyond the games, host cities will organize cultural festivals, fan zones, concerts, and food markets that (5) celebrate local and international traditions. These cultural experiences may even (6) steal the show, helping fans connect beyond language and borders. By combining sport, culture, and community, this World Cup promises a once-in-a-lifetime experience that celebrates unity, diversity and the global spirit of football.

Giải vô địch bóng đá thế giới sẽ trở lại vào mùa hè này cho kỳ thứ 23, (1) đưa bóng đá lên sân khấu thế giới theo một cách chưa từng có. (2) Lần đầu tiên, 48 đội tuyển sẽ tranh tài trên khắp ba quốc gia đăng cai: Mỹ, Canada và Mexico. Giải đấu sẽ (3) khai mạc vào ngày 11 tháng 6 tại sân vận động lịch sử Estadio Azteca và kết thúc vào ngày 19 tháng 7 tại New Jersey.

Xuyên suốt một tháng, 104 trận đấu sẽ gắn kết mọi người lại với nhau tại (4) nhiều thành phố năng động. Ngoài các trận đấu, các thành phố đăng cai sẽ tổ chức các lễ hội văn hóa, khu vực dành cho người hâm mộ, buổi hòa nhạc và chợ ẩm thực nhằm (5) tôn vinh các truyền thống địa phương và quốc tế. Những trải nghiệm văn hóa này thậm chí có thể (6) thu hút mọi sự chú ý, giúp người hâm mộ kết nối vượt qua rào cản ngôn ngữ và biên giới. Bằng cách kết hợp thể thao, văn hóa và cộng đồng, kỳ World Cup này hứa hẹn mang đến một trải nghiệm có một không hai, tôn vinh sự đoàn kết, sự đa dạng và tinh thần bóng đá toàn cầu.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. line                                  

B. queue              
C. rope     
D. row

Lời giải

A. line (n): vạch, đường

B. queue (n): hàng lối (chỉ người hoặc xe cộ đang chờ đợi)

C. rope (n): dây thừng

D. row (n): hàng (ghế, đồ vật đặt cạnh nhau)

Ta có cụm từ cố định: first line of defense: tuyến phòng thủ đầu tiên.

→ Your computer's security is your first line of defense against malware such as viruses and spyware.

Chọn A.

Dịch nghĩa: An ninh máy tính là tuyến phòng thủ đầu tiên của bạn chống lại phần mềm độc hại như virus và phần mềm gián điệp.

Câu 2

A. Earth’s climate has always fluctuated through natural cycles, with modern warming reflecting a rapid phase shaped by both long-standing patterns and rising carbon dioxide levels. 
B. Earth’s climate naturally fluctuated through long-term cycles, yet modern warming is anomalous, rapid, and driven largely by anthropogenic carbon dioxide emissions. 
C. Earth’s climate system experienced recurring natural fluctuations, and present warming combines rapid temperature rise with familiar mechanisms involving carbon dioxide. 
D. Natural climate cycles historically governed temperature change, while recent warming represents an anomalous acceleration of these cycles alongside increased carbon dioxide concentrations.

Lời giải

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn văn?

A. Khí hậu Trái đất luôn biến động qua các chu kỳ tự nhiên, với sự nóng lên hiện đại phản ánh một giai đoạn diễn ra nhanh chóng được định hình bởi cả các mô hình lâu đời và mức độ carbon dioxide ngày càng tăng. B. Khí hậu Trái đất dao động tự nhiên thông qua các chu kỳ dài hạn, tuy nhiên sự nóng lên hiện đại là bất thường, nhanh chóng và chủ yếu do lượng khí thải carbon dioxide của con người thúc đẩy.

C. Hệ thống khí hậu Trái đất trải qua những biến động tự nhiên lặp đi lặp lại, và sự nóng lên hiện tại kết hợp sự tăng nhiệt độ nhanh chóng với các cơ chế quen thuộc liên quan đến carbon dioxide.

D. Các chu kỳ khí hậu tự nhiên trong lịch sử đã chi phối sự thay đổi nhiệt độ, trong khi sự nóng lên gần đây thể hiện sự tăng tốc bất thường của các chu kỳ này cùng với nồng độ carbon dioxide tăng lên.

→ Bài đọc nói về chu kỳ tự nhiên của khí hậu trái đất, các bác bỏ nguyên nhân tự nhiên và khẳng định vai trò của con người.

Chọn B.

Câu 3

A. structured                
B. flexible                    
C. traditional     
D. solid

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Several months passed successfully, and my confidence overall increased despite lingering personal anxiety about finances. 
B. Months passed without any success, and my initial confidence was gradually replaced by anxiety about my financial future. 
C. After several months of progress, financial anxiety eroded my confidence and hindered clearer planning for my professional future. 
D. After many months had gone by, my confidence about the future returned as my financial anxiety gradually disappeared.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. For                                    

B. In                      
C. At     
D. By

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP