Câu hỏi:

03/04/2026 26 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    Although I left university with a solid academic record, the transition into the professional world proved far more challenging than I had anticipated. (18) ______. Eventually, I realised that idealism was a luxury I could no longer afford. Faced with the prospect of serious economic hardship, (19) ______: a position as a market research telephone interviewer. What I assumed would be a temporary solution soon became a prolonged and emotionally demanding experience.

    The company's expectations became clear even before my first official day of work. I was required to complete three full days of training without receiving any payment, a condition I found questionable but reluctantly accepted. I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) ______. Nevertheless, the training itself offered little meaningful preparation. In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture (21) ______.

    The working environment was highly restrictive and closely monitored. Approximately twenty interviewers were confined to narrow, poorly lit booths equipped with outdated technology. Supervisors sat at the centre of the room, silently listening to calls and enforcing strict rules. Any pause between calls (22) ______, and interaction between colleagues was strictly forbidden. Even personal needs, such as visiting the toilet, required formal permission. As a result, time seemed to slow down dramatically, particularly during the long hours before scheduled breaks, creating a constant sense of fatigue and frustration.

Although I left university with a solid academic record, the transition into the professional world proved far more challenging than I had anticipated. (18) ______.

A. Several months passed successfully, and my confidence overall increased despite lingering personal anxiety about finances. 
B. Months passed without any success, and my initial confidence was gradually replaced by anxiety about my financial future. 
C. After several months of progress, financial anxiety eroded my confidence and hindered clearer planning for my professional future. 
D. After many months had gone by, my confidence about the future returned as my financial anxiety gradually disappeared.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. Vài tháng trôi qua thành công, và sự tự tin của tôi nhìn chung đã tăng lên bất chấp những lo lắng cá nhân kéo dài về tài chính.

B. Nhiều tháng trôi qua mà không có bất kỳ thành công nào, và sự tự tin ban đầu của tôi dần được thay thế bằng sự lo lắng về tương lai tài chính.

C. Sau vài tháng tiến bộ, sự lo lắng về tài chính đã làm xói mòn sự tự tin của tôi và cản trở việc lập kế hoạch rõ ràng hơn cho tương lai nghề nghiệp.

D. Sau nhiều tháng trôi qua, sự tự tin về tương lai của tôi đã trở lại khi sự lo lắng về tài chính dần biến mất.

(18) ______. Eventually, I realised that idealism was a luxury I could no longer afford.

((18) ______. Cuối cùng, tôi nhận ra rằng sự lý tưởng hóa là một thứ xa xỉ mà tôi không còn khả năng chi trả nữa.)

→ Dựa vào câu sau có từ Eventually và no longer afford, ta thấy ngữ cảnh đang nói về một giai đoạn khó khăn, bế tắc kéo dài. Các phương án A, C, D đều đề cập đến thành công hoặc tiến bộ, mâu thuẫn với ý không thể chi trả cho sự lý tưởng ở vế sau. → Loại

Months passed without any success, and my initial confidence was gradually replaced by anxiety about my financial future. Eventually, I realised that idealism was a luxury I could no longer afford.

(Nhiều tháng trôi qua mà không có bất kỳ thành công nào, và sự tự tin ban đầu của tôi dần được thay thế bằng sự lo lắng về tương lai tài chính. Cuối cùng, tôi nhận ra rằng sự lý tưởng hóa là một thứ xa xỉ mà tôi không còn khả năng chi trả nữa.)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Faced with the prospect of serious economic hardship, (19) ______: a position as a market research telephone interviewer.

A. I accepted the first job opportunity available to me     
B. I accepted an opportunity that was immediately available    
C. My job was the first opportunity readily available     
D. The first job opportunity finally became available to me

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. tôi đã chấp nhận cơ hội việc làm đầu tiên có sẵn cho mình

B. tôi đã chấp nhận một cơ hội có sẵn ngay lập tức

C. Công việc của tôi là cơ hội đầu tiên sẵn có

D. Cơ hội việc làm đầu tiên cuối cùng đã đến với tôi

Faced with the prospect of serious economic hardship, (19) ______: a position as a market research telephone interviewer.

(Đối mặt với viễn cảnh khó khăn kinh tế trầm trọng, (19) ______: một vị trí nhân viên phỏng vấn thị trường qua điện thoại.)

→ Cấu trúc đầu câu Faced with… là dạng rút gọn mệnh đề trạng ngữ, chủ ngữ của vế sau dấu phẩy phải là người đối mặt với khó khăn đó. Ta loại C và D vì chủ ngữ không phải là người. Giữa A và B, đáp án A phù hợp ngữ cảnh hơn

→ Faced with the prospect of serious economic hardship, I accepted the first job opportunity available to me: a position as a market research telephone interviewer.

(Đối mặt với viễn cảnh khó khăn kinh tế trầm trọng, tôi đã chấp nhận cơ hội việc làm đầu tiên có sẵn cho mình: một vị trí nhân viên phỏng vấn thị trường qua điện thoại.)

Chọn A.

Câu 3:

I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) ______.

A. working hours could possibly be extended.     
B. It was possible to extend working hours.    
C. the possibility of working extended hours     
D. creating the possibility of extended working hours

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. giờ làm việc có thể được kéo dài.

B. Có thể kéo dài giờ làm việc.

C. khả năng làm thêm giờ

D. tạo ra khả năng kéo dài giờ làm việc

I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) ______.

(Tôi đã biện minh cho quyết định này bằng cách tập trung vào mức lương theo giờ tương đối cao và (20) ______.)

→ Ở đây ta thấy cấu trúc song hành sau giới từ on. Vế trước là một cụm danh từ nên vế sau and cũng phải là một cụm danh từ tương ứng. Loại các phương án A, B là mệnh đề; D là cấu trúc V-ing

I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and the possibility of working extended hours.

(Tôi đã biện minh cho quyết định này bằng cách tập trung vào mức lương theo giờ tương đối cao và khả năng làm thêm giờ.)

Chọn C.

Câu 4:

In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture (21) ______.

A. where employees complain if employers expect them to tolerate unfair treatment. 
B. without which employees would complain about unreasonable and intolerable treatment
C. where employees complain when employers expect too much and tolerate bad treatment. 
D. in which employees were expected to tolerate unreasonable treatment without complaint.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. nơi nhân viên phàn nàn nếu người sử dụng lao động mong đợi họ chịu đựng sự đối xử bất công.

B. nếu không có nó, nhân viên sẽ phàn nàn về sự đối xử vô lý và không thể chịu đựng được

C. nơi nhân viên phàn nàn khi người sử dụng lao động kỳ vọng quá nhiều và chịu đựng sự đối xử tệ bạc.

D. trong đó nhân viên được kỳ vọng sẽ chịu đựng sự đối xử vô lý mà không được phàn nàn

In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture (21) ______.

(Nhìn lại, nó ít mang tính phát triển chuyên môn mà giống như một sự giới thiệu về một nền văn hóa (21) ______.)

→ Đoạn văn sau đó mô tả một môi trường làm việc cực kỳ khắc nghiệt, gò bó và bị giám sát chặt chẽ. Do đó, nền văn hóa ở đây phải là nơi người lao động bị ép buộc chấp nhận các quy tắc khắt khe. Loại các câu A, B, C vì đều nói về việc nhân viên phàn nàn, không phù hợp với mô tả về một môi trường bị cấm đoán ở đoạn tiếp theo.

→ In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture in which employees were expected to tolerate unreasonable treatment without complaint.

(Nhìn lại, nó ít mang tính phát triển chuyên môn mà giống như một sự giới thiệu về một nền văn hóa trong đó nhân viên được kỳ vọng sẽ chịu đựng sự đối xử vô lý mà không được phàn nàn.)

Chọn D.

Câu 5:

Any pause between calls (22) ______, and interaction between colleagues was strictly forbidden.

A. verbal reprimands are met                              
B. was met with verbal reprimands   
C. have met verbal reprimands                        
D. reprimands are verbally met

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. những lời khiển trách bằng lời nói được đáp lại

B. đã bị khiển trách bằng lời nói

C. đã gặp những lời khiển trách bằng lời nói

D. những lời khiển trách được đáp lại bằng lời nói

Any pause between calls (22) ______, and interaction between colleagues was strictly forbidden.

(Bất kỳ sự tạm dừng nào giữa các cuộc gọi (22) ______, và sự tương tác giữa các đồng nghiệp đều bị nghiêm cấm.)

→ Chủ ngữ là Any pause (vật) nên động từ phải ở dạng bị động. Cả đoạn văn đang kể lại sự việc trong quá khứ nên động từ phải chia ở thì Quá khứ đơn. Loại C, D vì các câu này sai thì và sai cấu trúc bị động. Loại A vì ở đây chỉ cần động từ chứ không cần chủ ngữ

→ Any pause between calls was met with verbal reprimands, and interaction between colleagues was strictly forbidden.

(Bất kỳ sự tạm dừng nào giữa các cuộc gọi đều bị khiển trách bằng lời nói, và sự tương tác giữa các đồng nghiệp đều bị nghiêm cấm.)

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Although I left university with a solid academic record, the transition into the professional world proved far more challenging than I had anticipated. (18) Months passed without any success, and my initial confidence was gradually replaced by anxiety about my financial future. Eventually, I realised that idealism was a luxury I could no longer afford. Faced with the prospect of serious economic hardship, (19) I accepted the first job opportunity available to me: a position as a market research telephone interviewer. What I assumed would be a temporary solution soon became a prolonged and emotionally demanding experience.

The company's expectations became clear even before my first official day of work. I was required to complete three full days of training without receiving any payment, a condition I found questionable but reluctantly accepted. I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) the possibility of working extended hours. Nevertheless, the training itself offered little meaningful preparation. In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture (21) in which employees were expected to tolerate unreasonable treatment without complaint.

The working environment was highly restrictive and closely monitored. Approximately twenty interviewers were confined to narrow, poorly lit booths equipped with outdated technology. Supervisors sat at the centre of the room, silently listening to calls and enforcing strict rules. Any pause between calls (22) was met with verbal reprimands, and interaction between colleagues was strictly forbidden. Even personal needs, such as visiting the toilet, required formal permission. As a result, time seemed to slow down dramatically, particularly during the long hours before scheduled breaks, creating a constant sense of fatigue and frustration.

Mặc dù tôi rời trường đại học với thành tích học tập vững chắc, nhưng quá trình chuyển tiếp vào thế giới nghề nghiệp tỏ ra khó khăn hơn nhiều so với tôi dự đoán. (18) Nhiều tháng trôi qua mà không có bất kỳ thành công nào, và sự tự tin ban đầu của tôi dần được thay thế bằng sự lo lắng về tương lai tài chính. Cuối cùng, tôi nhận ra rằng sự lý tưởng hóa là một thứ xa xỉ mà tôi không còn khả năng chi trả nữa. Đối mặt với viễn cảnh khó khăn kinh tế trầm trọng, (19) tôi đã chấp nhận cơ hội việc làm đầu tiên có sẵn cho mình: một vị trí nhân viên phỏng vấn thị trường qua điện thoại. Những gì tôi cho rằng sẽ là một giải pháp tạm thời đã sớm trở thành một trải nghiệm kéo dài và đòi hỏi khắt khe về mặt cảm xúc.

Những kỳ vọng của công ty trở nên rõ ràng ngay cả trước ngày làm việc chính thức đầu tiên của tôi. Tôi được yêu cầu hoàn thành trọn vẹn ba ngày đào tạo mà không nhận được bất kỳ khoản thù lao nào, một điều kiện mà tôi thấy đáng ngờ nhưng vẫn miễn cưỡng chấp nhận. Tôi đã biện minh cho quyết định này bằng cách tập trung vào mức lương theo giờ tương đối cao và (20) khả năng làm thêm giờ. Tuy nhiên, bản thân khóa đào tạo đó cung cấp rất ít sự chuẩn bị có ý nghĩa. Nhìn lại, nó ít mang tính phát triển chuyên môn mà giống như một sự giới thiệu về một nền văn hóa (21) trong đó nhân viên được kỳ vọng sẽ chịu đựng sự đối xử vô lý mà không được phàn nàn.

Môi trường làm việc cực kỳ gò bó và bị giám sát chặt chẽ. Khoảng hai mươi nhân viên phỏng vấn bị nhốt trong những buồng làm việc chật hẹp, thiếu sáng và được trang bị công nghệ lỗi thời. Các giám sát viên ngồi ở giữa phòng, âm thầm lắng nghe các cuộc gọi và thi hành các quy tắc nghiêm ngặt. Bất kỳ sự tạm dừng nào giữa các cuộc gọi (22) đều bị khiển trách bằng lời nói, và sự tương tác giữa các đồng nghiệp đều bị nghiêm cấm. Thậm chí các nhu cầu cá nhân, chẳng hạn như đi vệ sinh, cũng cần phải được cho phép chính thức. Hậu quả là, thời gian dường như trôi qua rất chậm, đặc biệt là trong những giờ dài đằng đẵng trước các kỳ nghỉ được lên lịch, tạo ra cảm giác mệt mỏi và thất vọng triền miên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. line                                  

B. queue              
C. rope     
D. row

Lời giải

A. line (n): vạch, đường

B. queue (n): hàng lối (chỉ người hoặc xe cộ đang chờ đợi)

C. rope (n): dây thừng

D. row (n): hàng (ghế, đồ vật đặt cạnh nhau)

Ta có cụm từ cố định: first line of defense: tuyến phòng thủ đầu tiên.

→ Your computer's security is your first line of defense against malware such as viruses and spyware.

Chọn A.

Dịch nghĩa: An ninh máy tính là tuyến phòng thủ đầu tiên của bạn chống lại phần mềm độc hại như virus và phần mềm gián điệp.

Câu 2

A. Earth’s climate has always fluctuated through natural cycles, with modern warming reflecting a rapid phase shaped by both long-standing patterns and rising carbon dioxide levels. 
B. Earth’s climate naturally fluctuated through long-term cycles, yet modern warming is anomalous, rapid, and driven largely by anthropogenic carbon dioxide emissions. 
C. Earth’s climate system experienced recurring natural fluctuations, and present warming combines rapid temperature rise with familiar mechanisms involving carbon dioxide. 
D. Natural climate cycles historically governed temperature change, while recent warming represents an anomalous acceleration of these cycles alongside increased carbon dioxide concentrations.

Lời giải

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn văn?

A. Khí hậu Trái đất luôn biến động qua các chu kỳ tự nhiên, với sự nóng lên hiện đại phản ánh một giai đoạn diễn ra nhanh chóng được định hình bởi cả các mô hình lâu đời và mức độ carbon dioxide ngày càng tăng. B. Khí hậu Trái đất dao động tự nhiên thông qua các chu kỳ dài hạn, tuy nhiên sự nóng lên hiện đại là bất thường, nhanh chóng và chủ yếu do lượng khí thải carbon dioxide của con người thúc đẩy.

C. Hệ thống khí hậu Trái đất trải qua những biến động tự nhiên lặp đi lặp lại, và sự nóng lên hiện tại kết hợp sự tăng nhiệt độ nhanh chóng với các cơ chế quen thuộc liên quan đến carbon dioxide.

D. Các chu kỳ khí hậu tự nhiên trong lịch sử đã chi phối sự thay đổi nhiệt độ, trong khi sự nóng lên gần đây thể hiện sự tăng tốc bất thường của các chu kỳ này cùng với nồng độ carbon dioxide tăng lên.

→ Bài đọc nói về chu kỳ tự nhiên của khí hậu trái đất, các bác bỏ nguyên nhân tự nhiên và khẳng định vai trò của con người.

Chọn B.

Câu 3

A. structured                
B. flexible                    
C. traditional     
D. solid

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. placing                              

B. which is placed     
C. placed                           
D. that places

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. For                                    

B. In                      
C. At     
D. By

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP