Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Although I left university with a solid academic record, the transition into the professional world proved far more challenging than I had anticipated. (18) ______. Eventually, I realised that idealism was a luxury I could no longer afford. Faced with the prospect of serious economic hardship, (19) ______: a position as a market research telephone interviewer. What I assumed would be a temporary solution soon became a prolonged and emotionally demanding experience.
The company's expectations became clear even before my first official day of work. I was required to complete three full days of training without receiving any payment, a condition I found questionable but reluctantly accepted. I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) ______. Nevertheless, the training itself offered little meaningful preparation. In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture (21) ______.
The working environment was highly restrictive and closely monitored. Approximately twenty interviewers were confined to narrow, poorly lit booths equipped with outdated technology. Supervisors sat at the centre of the room, silently listening to calls and enforcing strict rules. Any pause between calls (22) ______, and interaction between colleagues was strictly forbidden. Even personal needs, such as visiting the toilet, required formal permission. As a result, time seemed to slow down dramatically, particularly during the long hours before scheduled breaks, creating a constant sense of fatigue and frustration.
Although I left university with a solid academic record, the transition into the professional world proved far more challenging than I had anticipated. (18) ______.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Although I left university with a solid academic record, the transition into the professional world proved far more challenging than I had anticipated. (18) ______. Eventually, I realised that idealism was a luxury I could no longer afford. Faced with the prospect of serious economic hardship, (19) ______: a position as a market research telephone interviewer. What I assumed would be a temporary solution soon became a prolonged and emotionally demanding experience.
The company's expectations became clear even before my first official day of work. I was required to complete three full days of training without receiving any payment, a condition I found questionable but reluctantly accepted. I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) ______. Nevertheless, the training itself offered little meaningful preparation. In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture (21) ______.
The working environment was highly restrictive and closely monitored. Approximately twenty interviewers were confined to narrow, poorly lit booths equipped with outdated technology. Supervisors sat at the centre of the room, silently listening to calls and enforcing strict rules. Any pause between calls (22) ______, and interaction between colleagues was strictly forbidden. Even personal needs, such as visiting the toilet, required formal permission. As a result, time seemed to slow down dramatically, particularly during the long hours before scheduled breaks, creating a constant sense of fatigue and frustration.
Quảng cáo
Trả lời:
Dịch nghĩa:
A. Vài tháng trôi qua thành công, và sự tự tin của tôi nhìn chung đã tăng lên bất chấp những lo lắng cá nhân kéo dài về tài chính.
B. Nhiều tháng trôi qua mà không có bất kỳ thành công nào, và sự tự tin ban đầu của tôi dần được thay thế bằng sự lo lắng về tương lai tài chính.
C. Sau vài tháng tiến bộ, sự lo lắng về tài chính đã làm xói mòn sự tự tin của tôi và cản trở việc lập kế hoạch rõ ràng hơn cho tương lai nghề nghiệp.
D. Sau nhiều tháng trôi qua, sự tự tin về tương lai của tôi đã trở lại khi sự lo lắng về tài chính dần biến mất.
(18) ______. Eventually, I realised that idealism was a luxury I could no longer afford.
((18) ______. Cuối cùng, tôi nhận ra rằng sự lý tưởng hóa là một thứ xa xỉ mà tôi không còn khả năng chi trả nữa.)
→ Dựa vào câu sau có từ Eventually và no longer afford, ta thấy ngữ cảnh đang nói về một giai đoạn khó khăn, bế tắc kéo dài. Các phương án A, C, D đều đề cập đến thành công hoặc tiến bộ, mâu thuẫn với ý không thể chi trả cho sự lý tưởng ở vế sau. → Loại
→ Months passed without any success, and my initial confidence was gradually replaced by anxiety about my financial future. Eventually, I realised that idealism was a luxury I could no longer afford.
(Nhiều tháng trôi qua mà không có bất kỳ thành công nào, và sự tự tin ban đầu của tôi dần được thay thế bằng sự lo lắng về tương lai tài chính. Cuối cùng, tôi nhận ra rằng sự lý tưởng hóa là một thứ xa xỉ mà tôi không còn khả năng chi trả nữa.)
Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Faced with the prospect of serious economic hardship, (19) ______: a position as a market research telephone interviewer.
Dịch nghĩa:
A. tôi đã chấp nhận cơ hội việc làm đầu tiên có sẵn cho mình
B. tôi đã chấp nhận một cơ hội có sẵn ngay lập tức
C. Công việc của tôi là cơ hội đầu tiên sẵn có
D. Cơ hội việc làm đầu tiên cuối cùng đã đến với tôi
Faced with the prospect of serious economic hardship, (19) ______: a position as a market research telephone interviewer.
(Đối mặt với viễn cảnh khó khăn kinh tế trầm trọng, (19) ______: một vị trí nhân viên phỏng vấn thị trường qua điện thoại.)
→ Cấu trúc đầu câu Faced with… là dạng rút gọn mệnh đề trạng ngữ, chủ ngữ của vế sau dấu phẩy phải là người đối mặt với khó khăn đó. Ta loại C và D vì chủ ngữ không phải là người. Giữa A và B, đáp án A phù hợp ngữ cảnh hơn
→ Faced with the prospect of serious economic hardship, I accepted the first job opportunity available to me: a position as a market research telephone interviewer.
(Đối mặt với viễn cảnh khó khăn kinh tế trầm trọng, tôi đã chấp nhận cơ hội việc làm đầu tiên có sẵn cho mình: một vị trí nhân viên phỏng vấn thị trường qua điện thoại.)
Chọn A.
Câu 3:
I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) ______.
Dịch nghĩa:
A. giờ làm việc có thể được kéo dài.
B. Có thể kéo dài giờ làm việc.
C. khả năng làm thêm giờ
D. tạo ra khả năng kéo dài giờ làm việc
I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) ______.
(Tôi đã biện minh cho quyết định này bằng cách tập trung vào mức lương theo giờ tương đối cao và (20) ______.)
→ Ở đây ta thấy cấu trúc song hành sau giới từ on. Vế trước là một cụm danh từ nên vế sau and cũng phải là một cụm danh từ tương ứng. Loại các phương án A, B là mệnh đề; D là cấu trúc V-ing
→ I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and the possibility of working extended hours.
(Tôi đã biện minh cho quyết định này bằng cách tập trung vào mức lương theo giờ tương đối cao và khả năng làm thêm giờ.)
Chọn C.
Câu 4:
In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture (21) ______.
Dịch nghĩa:
A. nơi nhân viên phàn nàn nếu người sử dụng lao động mong đợi họ chịu đựng sự đối xử bất công.
B. nếu không có nó, nhân viên sẽ phàn nàn về sự đối xử vô lý và không thể chịu đựng được
C. nơi nhân viên phàn nàn khi người sử dụng lao động kỳ vọng quá nhiều và chịu đựng sự đối xử tệ bạc.
D. trong đó nhân viên được kỳ vọng sẽ chịu đựng sự đối xử vô lý mà không được phàn nàn
In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture (21) ______.
(Nhìn lại, nó ít mang tính phát triển chuyên môn mà giống như một sự giới thiệu về một nền văn hóa (21) ______.)
→ Đoạn văn sau đó mô tả một môi trường làm việc cực kỳ khắc nghiệt, gò bó và bị giám sát chặt chẽ. Do đó, nền văn hóa ở đây phải là nơi người lao động bị ép buộc chấp nhận các quy tắc khắt khe. Loại các câu A, B, C vì đều nói về việc nhân viên phàn nàn, không phù hợp với mô tả về một môi trường bị cấm đoán ở đoạn tiếp theo.
→ In retrospect, it served less as professional development and more as an introduction to a culture in which employees were expected to tolerate unreasonable treatment without complaint.
(Nhìn lại, nó ít mang tính phát triển chuyên môn mà giống như một sự giới thiệu về một nền văn hóa trong đó nhân viên được kỳ vọng sẽ chịu đựng sự đối xử vô lý mà không được phàn nàn.)
Chọn D.
Câu 5:
Any pause between calls (22) ______, and interaction between colleagues was strictly forbidden.
Dịch nghĩa:
A. những lời khiển trách bằng lời nói được đáp lại
B. đã bị khiển trách bằng lời nói
C. đã gặp những lời khiển trách bằng lời nói
D. những lời khiển trách được đáp lại bằng lời nói
Any pause between calls (22) ______, and interaction between colleagues was strictly forbidden.
(Bất kỳ sự tạm dừng nào giữa các cuộc gọi (22) ______, và sự tương tác giữa các đồng nghiệp đều bị nghiêm cấm.)
→ Chủ ngữ là Any pause (vật) nên động từ phải ở dạng bị động. Cả đoạn văn đang kể lại sự việc trong quá khứ nên động từ phải chia ở thì Quá khứ đơn. Loại C, D vì các câu này sai thì và sai cấu trúc bị động. Loại A vì ở đây chỉ cần động từ chứ không cần chủ ngữ
→ Any pause between calls was met with verbal reprimands, and interaction between colleagues was strictly forbidden.
(Bất kỳ sự tạm dừng nào giữa các cuộc gọi đều bị khiển trách bằng lời nói, và sự tương tác giữa các đồng nghiệp đều bị nghiêm cấm.)
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. line
Lời giải
A. line (n): vạch, đường
B. queue (n): hàng lối (chỉ người hoặc xe cộ đang chờ đợi)
C. rope (n): dây thừng
D. row (n): hàng (ghế, đồ vật đặt cạnh nhau)
Ta có cụm từ cố định: first line of defense: tuyến phòng thủ đầu tiên.
→ Your computer's security is your first line of defense against malware such as viruses and spyware.
Chọn A.
Dịch nghĩa: An ninh máy tính là tuyến phòng thủ đầu tiên của bạn chống lại phần mềm độc hại như virus và phần mềm gián điệp.
Câu 2
Lời giải
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn văn?
A. Khí hậu Trái đất luôn biến động qua các chu kỳ tự nhiên, với sự nóng lên hiện đại phản ánh một giai đoạn diễn ra nhanh chóng được định hình bởi cả các mô hình lâu đời và mức độ carbon dioxide ngày càng tăng. B. Khí hậu Trái đất dao động tự nhiên thông qua các chu kỳ dài hạn, tuy nhiên sự nóng lên hiện đại là bất thường, nhanh chóng và chủ yếu do lượng khí thải carbon dioxide của con người thúc đẩy.
C. Hệ thống khí hậu Trái đất trải qua những biến động tự nhiên lặp đi lặp lại, và sự nóng lên hiện tại kết hợp sự tăng nhiệt độ nhanh chóng với các cơ chế quen thuộc liên quan đến carbon dioxide.
D. Các chu kỳ khí hậu tự nhiên trong lịch sử đã chi phối sự thay đổi nhiệt độ, trong khi sự nóng lên gần đây thể hiện sự tăng tốc bất thường của các chu kỳ này cùng với nồng độ carbon dioxide tăng lên.
→ Bài đọc nói về chu kỳ tự nhiên của khí hậu trái đất, các bác bỏ nguyên nhân tự nhiên và khẳng định vai trò của con người.
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. placing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. d – a – c – e – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. For
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.