Câu hỏi:

03/04/2026 15 Lưu

Hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường, biết khoảng cách từ trường của An ở vị trí \(B\) đến nhà là \(1,5{\rm{ km}}\), khoảng cách từ trường của Bình ở vị trí \(C\) đến nhà là \(1,2{\rm{ km}}\)(Hình 5). Hỏi trường của An và Bình cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường, biết khoảng cách từ trường của An ở (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường, biết khoảng cách từ trường của An ở (ảnh 2)

Ta có: \(AB = 1,5{\rm{ km}}\); \(AC = 1,2{\rm{ km}}\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore)

Do đó \(B{C^2} = 1,{5^2} + 1,{2^2} = 3,69\)

Suy ra: \(BC = \sqrt {3,69}  \approx 1,9{\rm{ (km)}}\) (vì \[BC > 0)\]

Vậy trường của Bình và An cách nhau khoảng \(1,9\) km.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét hàm số \(y = x + 3\).

Với \(x = 0\) thì \(y = 3\), ta được điểm \(P\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x + 3\).

Với \(y = 0\) thì \(x = - 3\), ta được điểm \(Q\left( { - 3;0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số\(y = x + 3\).

Vẽ đồ thị hàm số y = x + 3 (ảnh 1)
Vậy đồ thị hàm số \(y = x + 3\) là đường thẳng đi quan hai điểm \[P,{\rm{ }}Q.\]

Lời giải

a) Điều kiện xác định của các biểu thức \(M\) là \[x + y \ne 0,\,\,{x^2} - {y^2} \ne 0.\]

     Điều kiện xác định của các biểu thức \(N\) \[x + y \ne 0.\]

b) Ta có: \[M = \left( {\frac{{{x^3} + {y^3}}}{{x + y}} - xy} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]

 \[ = \left( {{x^2} - xy + {y^2} - xy} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]

\[ = \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]

\[ = {\left( {x - y} \right)^2}.\frac{1}{{\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} = \frac{{x - y}}{{x + y}}\]

c) Ta có: \[P = M + N = \frac{{x - y}}{{x + y}} + \frac{{2y}}{{x + y}} = \frac{{x + y}}{{x + y}} = 1.\]

Vậy giá trị của biểu thức \[P\] không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x,{\rm{ }}y.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 1.                        
B. 2.                       
C. \[ - 2.\]               
D. \(\frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

B. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình bình hành.

C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

D. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tứ giác \(ABCD.\)                            

B. Tứ giác \(STVU.\)     

C. Tứ giác \(LMNO.\)                             
D. Tứ giác \(GIHK.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP