khoahoc.vietjack.com

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét hàm số \(y = x + 3\).

Với \(x = 0\) thì \(y = 3\), ta được điểm \(P\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x + 3\).

Với \(y = 0\) thì \(x = - 3\), ta được điểm \(Q\left( { - 3;0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số\(y = x + 3\).

Vẽ đồ thị hàm số y = x + 3 (ảnh 1)
Vậy đồ thị hàm số \(y = x + 3\) là đường thẳng đi quan hai điểm \[P,{\rm{ }}Q.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường, biết khoảng cách từ trường của An ở (ảnh 2)

Ta có: \(AB = 1,5{\rm{ km}}\); \(AC = 1,2{\rm{ km}}\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore)

Do đó \(B{C^2} = 1,{5^2} + 1,{2^2} = 3,69\)

Suy ra: \(BC = \sqrt {3,69}  \approx 1,9{\rm{ (km)}}\) (vì \[BC > 0)\]

Vậy trường của Bình và An cách nhau khoảng \(1,9\) km.

Lời giải

Cho hình thang cân  MNPQ có MN song song PQ (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(\Delta MQI\) và \(\Delta MKI\) có:

QI = KI  (giả thiết); \(\widehat {MIQ} = \widehat {MIK} = 90^\circ \) (giả thiết); \[MI\] cạnh chung.

Do đó: \[\Delta MQI = \Delta MKI\] (c.g.c).

Suy ra: \(\widehat {MQI} = \widehat {MKI}\)(hai góc tương ứng). Hay \(\widehat {MQP} = \widehat {MKQ}\)

Lại có \(\widehat {MQP} = \widehat {NPQ}\) (do \(MNPQ\) là hình thang cân).

Suy ra: \(\widehat {MKQ} = \widehat {NPQ}\).

Mà \(\widehat {MKQ};{\rm{ }}\widehat {{\rm{ }}NPQ}\) nằm ở vị trí đồng vị, suy ra: \[MK\,{\rm{//}}\,NP\] (dấu hiệu nhận biết).

Xét tứ giác \[MNPK\] có: \[MN{\rm{ }}\,{\rm{//}}\,PK,{\rm{ }}MK\,{\rm{//}}\,{\rm{ }}NP\] nên \[MNPK\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

b) Xét tam giác \(\Delta QIH\) và \(\Delta KIM\) có:

\(\widehat {MIQ} = \widehat {MIK} = 90^\circ \) (giả thiết); \[QI = KI\] (giả thiết); \(\widehat {HQI} = \widehat {MKI}\) (hai góc so le trong, \[QH\,{\rm{//}}\,MK).\]

Do đó: \(\Delta QIH = \Delta KIM\) (g.c.g). Suy ra: \[IH = IM\] (hai cạnh tương ứng).

Xét tứ giác \[MQHK\] có hai đường chéo \[MH\] và \[QK\] cắt nhau tại trung điểm \[I\] của mỗi đường nên \[MQHK\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Mặt khác, tam giác \[MQK\] có \(\widehat {MQK} = \widehat {MKQ} = 45^\circ ,\) \[MQ = MK\] nên tam giác \[MQK\] vuông cân tại \[M,\] hay \(\widehat {QMK} = 90^\circ .\)

Hình bình hành \[MQHK\] có \(\widehat {QMK} = 90^\circ \) nên \[MQHK\] là hình chữ nhật (dấu hiệu nhân biết).

Hình chữ nhật \[MQHK\] có \[MQ = MK\] nên \[MQHK\] là hình vuông (dấu hiệu nhận biết).

Câu 3

A. Hình 1.               

B. Hình 2.               
C. Hình 3.               
D. Hình 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 1.                        
B. 2.                       
C. \[ - 2.\]               
D. \(\frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

 A.  \[\frac{{ - 3x{y^2}{z^3}}}{{2x - 1}}\].                         
B. \[xy - \frac{1}{3}{x^2}yz + 2\].                      
C. \[ - \frac{{x + y}}{{2x - y}}\].                       
D. \[\frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x{y^2} - 1}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP