Cho hình thang cân \(MNPQ\) có \(MN\,{\rm{//}}\,PQ,\) \(\widehat {P\,} = \widehat {Q\,} = 45^\circ .\) Kẻ MI vuông góc với \[PQ\] tại \[I.\] Lấy điểm \[K\] thuộc cạnh \[PQ\] sao cho \[IK = QI.\]
a) Giải thích vì sao tứ giác \(MNPK\) là hình bình hành.
b) Đường thẳng qua \[Q\] và song song với \[MK\] cắt \[MI\] tại \[H.\] Tứ giác \(MQHK\) là hình gì? Vì sao?
Cho hình thang cân \(MNPQ\) có \(MN\,{\rm{//}}\,PQ,\) \(\widehat {P\,} = \widehat {Q\,} = 45^\circ .\) Kẻ MI vuông góc với \[PQ\] tại \[I.\] Lấy điểm \[K\] thuộc cạnh \[PQ\] sao cho \[IK = QI.\]
a) Giải thích vì sao tứ giác \(MNPK\) là hình bình hành.
b) Đường thẳng qua \[Q\] và song song với \[MK\] cắt \[MI\] tại \[H.\] Tứ giác \(MQHK\) là hình gì? Vì sao?
Quảng cáo
Trả lời:
a) Xét tam giác \(\Delta MQI\) và \(\Delta MKI\) có:
QI = KI (giả thiết); \(\widehat {MIQ} = \widehat {MIK} = 90^\circ \) (giả thiết); \[MI\] cạnh chung.
Do đó: \[\Delta MQI = \Delta MKI\] (c.g.c).
Suy ra: \(\widehat {MQI} = \widehat {MKI}\)(hai góc tương ứng). Hay \(\widehat {MQP} = \widehat {MKQ}\)
Lại có \(\widehat {MQP} = \widehat {NPQ}\) (do \(MNPQ\) là hình thang cân).
Suy ra: \(\widehat {MKQ} = \widehat {NPQ}\).
Mà \(\widehat {MKQ};{\rm{ }}\widehat {{\rm{ }}NPQ}\) nằm ở vị trí đồng vị, suy ra: \[MK\,{\rm{//}}\,NP\] (dấu hiệu nhận biết).
Xét tứ giác \[MNPK\] có: \[MN{\rm{ }}\,{\rm{//}}\,PK,{\rm{ }}MK\,{\rm{//}}\,{\rm{ }}NP\] nên \[MNPK\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).b) Xét tam giác \(\Delta QIH\) và \(\Delta KIM\) có:
\(\widehat {MIQ} = \widehat {MIK} = 90^\circ \) (giả thiết); \[QI = KI\] (giả thiết); \(\widehat {HQI} = \widehat {MKI}\) (hai góc so le trong, \[QH\,{\rm{//}}\,MK).\]
Do đó: \(\Delta QIH = \Delta KIM\) (g.c.g). Suy ra: \[IH = IM\] (hai cạnh tương ứng).
Xét tứ giác \[MQHK\] có hai đường chéo \[MH\] và \[QK\] cắt nhau tại trung điểm \[I\] của mỗi đường nên \[MQHK\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
Mặt khác, tam giác \[MQK\] có \(\widehat {MQK} = \widehat {MKQ} = 45^\circ ,\) \[MQ = MK\] nên tam giác \[MQK\] vuông cân tại \[M,\] hay \(\widehat {QMK} = 90^\circ .\)
Hình bình hành \[MQHK\] có \(\widehat {QMK} = 90^\circ \) nên \[MQHK\] là hình chữ nhật (dấu hiệu nhân biết).
Hình chữ nhật \[MQHK\] có \[MQ = MK\] nên \[MQHK\] là hình vuông (dấu hiệu nhận biết).Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Điều kiện xác định của các biểu thức \(M\) là \[x + y \ne 0,\,\,{x^2} - {y^2} \ne 0.\]
Điều kiện xác định của các biểu thức \(N\) \[x + y \ne 0.\]b) Ta có: \[M = \left( {\frac{{{x^3} + {y^3}}}{{x + y}} - xy} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]
\[ = \left( {{x^2} - xy + {y^2} - xy} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]
\[ = \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right).\frac{1}{{{x^2} - {y^2}}}\]
\[ = {\left( {x - y} \right)^2}.\frac{1}{{\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} = \frac{{x - y}}{{x + y}}\]c) Ta có: \[P = M + N = \frac{{x - y}}{{x + y}} + \frac{{2y}}{{x + y}} = \frac{{x + y}}{{x + y}} = 1.\]
Vậy giá trị của biểu thức \[P\] không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x,{\rm{ }}y.\]Lời giải
Xét hàm số \(y = x + 3\).
Với \(x = 0\) thì \(y = 3\), ta được điểm \(P\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x + 3\).
Với \(y = 0\) thì \(x = - 3\), ta được điểm \(Q\left( { - 3;0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số\(y = x + 3\).

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Tứ giác \(ABCD.\)
B. Tứ giác \(STVU.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\left( {3x - 16y} \right)\left( {3x + 16y} \right)\).
B. \(\left( {9x - 4y} \right)\left( {9x + 4y} \right)\) .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

