Câu hỏi:

03/04/2026 37 Lưu

Cho hình thang cân \(MNPQ\) có \(MN\,{\rm{//}}\,PQ,\) \(\widehat {P\,} = \widehat {Q\,} = 45^\circ .\) Kẻ MI vuông góc với \[PQ\] tại \[I.\] Lấy điểm \[K\] thuộc cạnh \[PQ\] sao cho \[IK = QI.\]

a) Giải thích vì sao tứ giác \(MNPK\) là hình bình hành.

b) Đường thẳng qua \[Q\] và song song với \[MK\] cắt \[MI\] tại \[H.\] Tứ giác \(MQHK\) là hình gì? Vì sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho hình thang cân  MNPQ có MN song song PQ (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(\Delta MQI\) và \(\Delta MKI\) có:

QI = KI  (giả thiết); \(\widehat {MIQ} = \widehat {MIK} = 90^\circ \) (giả thiết); \[MI\] cạnh chung.

Do đó: \[\Delta MQI = \Delta MKI\] (c.g.c).

Suy ra: \(\widehat {MQI} = \widehat {MKI}\)(hai góc tương ứng). Hay \(\widehat {MQP} = \widehat {MKQ}\)

Lại có \(\widehat {MQP} = \widehat {NPQ}\) (do \(MNPQ\) là hình thang cân).

Suy ra: \(\widehat {MKQ} = \widehat {NPQ}\).

Mà \(\widehat {MKQ};{\rm{ }}\widehat {{\rm{ }}NPQ}\) nằm ở vị trí đồng vị, suy ra: \[MK\,{\rm{//}}\,NP\] (dấu hiệu nhận biết).

Xét tứ giác \[MNPK\] có: \[MN{\rm{ }}\,{\rm{//}}\,PK,{\rm{ }}MK\,{\rm{//}}\,{\rm{ }}NP\] nên \[MNPK\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

b) Xét tam giác \(\Delta QIH\) và \(\Delta KIM\) có:

\(\widehat {MIQ} = \widehat {MIK} = 90^\circ \) (giả thiết); \[QI = KI\] (giả thiết); \(\widehat {HQI} = \widehat {MKI}\) (hai góc so le trong, \[QH\,{\rm{//}}\,MK).\]

Do đó: \(\Delta QIH = \Delta KIM\) (g.c.g). Suy ra: \[IH = IM\] (hai cạnh tương ứng).

Xét tứ giác \[MQHK\] có hai đường chéo \[MH\] và \[QK\] cắt nhau tại trung điểm \[I\] của mỗi đường nên \[MQHK\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Mặt khác, tam giác \[MQK\] có \(\widehat {MQK} = \widehat {MKQ} = 45^\circ ,\) \[MQ = MK\] nên tam giác \[MQK\] vuông cân tại \[M,\] hay \(\widehat {QMK} = 90^\circ .\)

Hình bình hành \[MQHK\] có \(\widehat {QMK} = 90^\circ \) nên \[MQHK\] là hình chữ nhật (dấu hiệu nhân biết).

Hình chữ nhật \[MQHK\] có \[MQ = MK\] nên \[MQHK\] là hình vuông (dấu hiệu nhận biết).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét hàm số \(y = x + 3\).

Với \(x = 0\) thì \(y = 3\), ta được điểm \(P\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x + 3\).

Với \(y = 0\) thì \(x = - 3\), ta được điểm \(Q\left( { - 3;0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số\(y = x + 3\).

Vẽ đồ thị hàm số y = x + 3 (ảnh 1)
Vậy đồ thị hàm số \(y = x + 3\) là đường thẳng đi quan hai điểm \[P,{\rm{ }}Q.\]

Lời giải

Hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường, biết khoảng cách từ trường của An ở (ảnh 2)

Ta có: \(AB = 1,5{\rm{ km}}\); \(AC = 1,2{\rm{ km}}\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore)

Do đó \(B{C^2} = 1,{5^2} + 1,{2^2} = 3,69\)

Suy ra: \(BC = \sqrt {3,69}  \approx 1,9{\rm{ (km)}}\) (vì \[BC > 0)\]

Vậy trường của Bình và An cách nhau khoảng \(1,9\) km.

Câu 3

A. 1.                        
B. 2.                       
C. \[ - 2.\]               
D. \(\frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

 A.  \[\frac{{ - 3x{y^2}{z^3}}}{{2x - 1}}\].                         
B. \[xy - \frac{1}{3}{x^2}yz + 2\].                      
C. \[ - \frac{{x + y}}{{2x - y}}\].                       
D. \[\frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x{y^2} - 1}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình 1.               

B. Hình 2.               
C. Hình 3.               
D. Hình 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP