Vietnamese, Chinese military medical teams give free check-ups to border residents
As part of the 10th Vietnam – China Border Defence Friendship Exchange, military medical teams from the two countries on March 17 jointly provided free medical examinations and treatment for residents in Hoanh Mo commune in Vietnam ‘s Quang Ninh province and Dongxing city in China’s Guangxi Zhuang Autonomous Region.
This (12) ______ holds significant political, social and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. It also contributes to the solidarity and friendship between the peoples and militaries of Vietnam and China, particularly their military medical forces.
(14) ______, the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. Together, they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses (16) ______. The program aims to enhance the quality of healthcare services for residents in border areas.
The joint medical activities not only help improve (17) ______ health but also demonstrate the cooperation and solidarity between the Vietnamese and Chinese military medical forces in serving border residents.
(Adapted from https://vufo.org.vn/Vietnamese-Chinese-military-medical-teams-give-free-check-ups-to-border-residents-12-61334.html?lang=en)
This (12) ______ holds significant political, social ........
Vietnamese, Chinese military medical teams give free check-ups to border residents
As part of the 10th Vietnam – China Border Defence Friendship Exchange, military medical teams from the two countries on March 17 jointly provided free medical examinations and treatment for residents in Hoanh Mo commune in Vietnam ‘s Quang Ninh province and Dongxing city in China’s Guangxi Zhuang Autonomous Region.
This (12) ______ holds significant political, social and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. It also contributes to the solidarity and friendship between the peoples and militaries of Vietnam and China, particularly their military medical forces.
(14) ______, the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. Together, they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses (16) ______. The program aims to enhance the quality of healthcare services for residents in border areas.
The joint medical activities not only help improve (17) ______ health but also demonstrate the cooperation and solidarity between the Vietnamese and Chinese military medical forces in serving border residents.
(Adapted from https://vufo.org.vn/Vietnamese-Chinese-military-medical-teams-give-free-check-ups-to-border-residents-12-61334.html?lang=en)
A. campaign
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
A. campaign (n): chiến dịch (mang tích chất vận động, quảng bá)
B. endeavor (n): sự nỗ lực (nhấn mạnh vào quá trình làm việc vất vả)
C. initiative (n): sáng kiến (để đạt được mục tiêu gì hoặc giải quyết vấn đề gì)
D. movement (n): phong trào (số lượng người tham gia lớn để thay đổi xã hội)
- Câu trước đó nói về chương trình quân y hai nước phối hợp tổ chức khám chữa bệnh miễn phí. Câu 12 bắt đầu bằng “This (12) ______ holds significant political...”.
" Thông tin cần điền là một từ để thay thế cho “chương trình phối hợp khám chữa bệnh của hai nước” đã nêu ở trên.
" Chọn C. Phương án A và D sai vì không thích hợp về ngữ cảnh, phương án B sai vì bài không nhấn mạnh vào sự khó khăn của người dân ở khu vực biên giới hay tình hữu nghị không tốt của hai quốc gia, mà bài nhấn mạnh vào giá trị của chương trình hữu nghị này mang lại.
Dịch:
This initiative holds significant political, social and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. (Sáng kiến này mang ý nghĩa chính trị, xã hội và ______ sâu sắc, thể hiện sự tri ân đối với sự ủng hộ và giúp đỡ mà chính quyền cùng nhân dân địa phương đã dành cho lực lượng vũ trang hai nước)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
.... and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries.
A. humane
Đáp án đúng là: D
A. humane (adj): nhân đạo, có tình thương, có lòng trắc ẩn (nhấn mạnh vào lòng tốt cá nhân)
B. ethical (adj): thuộc về đạo đức (dựa trên quy tắc của nhóm, tổ chức, hay của xã hội, hành động ấy đúng hay sai)
C. moral (adj): đạo đức (dựa trên niềm tin của cá nhân, hành động có đúng lương tâm hay không)
D. humanitarian (adj): mang tính nhân đạo, cứu trợ (nhấn mạnh sự cứu trợ trên phạm vi xã hội rộng lớn)
- Thông tin This initiative holds significant political, social and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. (Sáng kiến này mang ý nghĩa chính trị, xã hội và ______ sâu sắc, thể hiện sự tri ân đối với sự ủng hộ và giúp đỡ mà chính quyền cùng nhân dân địa phương đã dành cho lực lượng vũ trang hai nước)
- Thông tin cần điền đang nói về ý nghĩa của chương trình hữu nghị giữa hai nước.
" Chọn D vì chương trình hữu nghị này có ý nghĩa nhân đạo ở tầm vóc xã hội.
Loại B và C vì không có yếu tố đạo đức của xã hội hay của lương tâm bản thân.
Loại A vì thông tin ở đây không đề cập lòng trắc ẩn của cá nhân nào.
Dịch:
This initiative holds significant political, social and humanitarian meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. (Sáng kiến này mang ý nghĩa chính trị, xã hội và nhân đạo sâu sắc, thể hiện sự tri ân đối với sự ủng hộ và giúp đỡ mà chính quyền cùng nhân dân địa phương đã dành cho lực lượng vũ trang hai nước)
Câu 3:
(14) ______, the Chinese side selected .....
Đáp án đúng là: B
A. Given the preparation for the program: Xét đến / Căn cứ vào việc chuẩn bị cho chương trình
B. In preparation for the program: Để chuẩn bị cho chương trình
C. In order for the program to prepare: Nhằm để chương trình chuẩn bị
D. Due to the preparation for the program: Bởi vì sự chuẩn bị cho chương trình
- Thông tin (14) ______, the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. (______, phía Trung Quốc đã lựa chọn một đội ngũ (15) ______ và mang theo các thiết bị hiện đại để phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp Việt Nam)
" Chọn B
Loại A và D vì không phù hợp về nghĩa.
Loại C vì phương án này ở thể chủ động, dẫn đến việc sai logic nghĩa (chương trình phải được chuẩn bị, không tự chuẩn bị được).
Dịch:
In preparation for the program, the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. (Để chuẩn bị cho chương trình, phía Trung Quốc đã lựa chọn một đội ngũ (15) ______ và mang theo các thiết bị hiện đại để phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp Việt Nam)
Câu 4:
the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts.
Đáp án đúng là: A
A. highly-qualified medical professionals: chuyên gia y tế có trình độ cao
B. much-needed dedicated caregivers: những người chăm sóc tận tụy đang rất được cần đến
C. versatile health technicians: các kỹ thuật viên y tế đa năng
D. experienced healthcare apprentices: những thực tập sinh ngành y có kinh nghiệm
- Thông tin In preparation for the program, the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. (Để chuẩn bị cho chương trình, phía Trung Quốc đã lựa chọn một đội ngũ (15) ______ và mang theo các thiết bị hiện đại để phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp Việt Nam)
và thông tin they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses (họ đã thực hiện khám bệnh, tư vấn, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thông thường)
" Thông tin cần điền phải thể hiện được chuyên môn cao về y học.
" Chọn A.
Loại C vì phương án này nói về người điều hành máy móc y tế, không phải bác sĩ.
Loại B và D vì các phương án này chưa thể hiện được sự chuyên môn cao trong bối cảnh chương trình hữu nghị giữa hai nước.
Dịch:
In preparation for the program, the Chinese side selected a team of highly-qualified medical professionals and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. (Để chuẩn bị cho chương trình, phía Trung Quốc đã lựa chọn một đội ngũ chuyên gia y tế có trình độ cao và mang theo các thiết bị hiện đại để phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp Việt Nam)
Câu 5:
Together, they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses (16) ______.
Đáp án đúng là: B
A. in order to share knowledge and specialized advice on more complex medical conditions (để chia sẻ kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn)
B. while sharing knowledge and specialized advice on more complex medical conditions (đồng thời chia sẻ kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn)
C. which led to the sharing of knowledge and specialized advice on more complex medical conditions (điều này đã dẫn đến việc chia sẻ kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn)
D. although they had to offer residents the knowledge and specialized advice on complex medical conditions (mặc dù họ phải đưa ra cho người dân những kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp)
- Thông tin they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses (họ đã thực hiện khám bệnh, tư vấn, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thông thường)
- Thông tin chung của 4 phương án: “việc chia sẻ những kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn”.
" Ta thấy hai thông tin vừa nêu không có mối quan hệ mục đích " Loại A và C
Ngoài ra, hai thông tin cũng không có sự đối lập về nghĩa " Loại D
" Chọn B. Như vậy, câu thể hiện rằng hai hoạt động chuyên môn cùng được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia y tế trong chương trình hữu nghị quân y.
Dịch:
Together, they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses while sharing knowledge and specialized advice on more complex medical conditions. (Cùng nhau, họ đã thực hiện khám bệnh, tư vấn, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thông thường, đồng thời chia sẻ kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn)
Câu 6:
The joint medical activities not only help improve (17) ______ health but also demonstrate the cooperation and solidarity between the Vietnamese and Chinese military medical forces in serving border residents.
The joint medical activities not only help improve (17) ______ health but also demonstrate the cooperation and solidarity between the Vietnamese and Chinese military medical forces in serving border residents.
Đáp án đúng là: C
A. communed (v) + with somebody / something: chia sẻ cảm xúc và tình cảm với ai đó hoặc điều gì đó mà không cần nói lời nào (nhấn mạnh sự hòa mình về cảm xúc)
B. communal (adj): của chung, thuộc về cộng đồng
C. community (n): cộng đồng
D. communally (adv): một cách tập thể, chung chạ
- Ta có cụm từ community health: sức khỏe cộng đồng
" Chọn C
Dịch:
The joint medical activities not only help improve community health but also demonstrate the cooperation and solidarity between the Vietnamese and Chinese military medical forces in serving border residents. (Các hoạt động y tế chung không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng mà còn minh chứng cho sự hợp tác và đoàn kết giữa lực lượng quân y Việt Nam và Trung Quốc trong việc phục vụ nhân dân vùng biên giới)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. recruit
Lời giải
Đáp án đúng là: D
A. recruit (v): tuyển dụng
B. collect (v): thu thập, sưu tầm (vật, thông tin)
C. assemble (v): triệu tập (có quy củ, người đứng đầu)
D. gather (v): tập hợp (thoải mái, không cần hàng lối)
" Chọn D. A và B sai vì không thích hợp về nghĩa, C sai vì ngữ cảnh chưa thích hợp.
On May 31, gather your friends, family, and coworkers for a day of meaningful action. (Vào ngày 31 tháng 5, hãy tập hợp bạn bè, gia đình và đồng nghiệp của các bạn để tham gia một ngày của những hành động ý nghĩa)
Lời giải
NORMALISED / NORMALIZED
- Từ cần điền là một quá khứ phân từ (V3 / V-ed) để tạo thành cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.
- Động từ của tính từ normal (bình thường) là normalise (Anh – Anh) hoặc normalize (Anh – Mỹ).
" Từ cần điền có thể là NORMALISED hoặc NORMALIZED (bình thường hóa).
Dịch:
AI applications like driverless automobiles and delivery drones pose a threat to natural environments by increasing consumption and waste in certain sectors, such as the e-commerce industry, which has NORMALISED / NORMALIZED the rapid and frequent delivery of goods. (Các ứng dụng AI như ô tô tự lái và máy bay giao hàng không người lái đang gây ra mối đe dọa đối với môi trường tự nhiên bằng cách gia tăng mức độ tiêu thụ và rác thải trong một số lĩnh vực nhất định, điển hình là ngành thương mại điện tử, ngành đã bình thường hóa việc giao hàng nhanh chóng và thường xuyên)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. flexible
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.