Câu hỏi:

13/04/2026 10 Lưu

Cho phương trình \({\left( {2x - 1} \right)^2} - 9{x^2} = 0\).

 a) Phương trình đã cho viết được về dạng phương trình tích là \(\left( { - x - 1} \right)\left( {5x - 1} \right) = 0.\)
Đúng
Sai
 b) Phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 1;\,\,x = \frac{1}{5}\).
Đúng
Sai
 c) Tổng bình phương của hai nghiệm tìm được của phương trình đã cho bằng \(\frac{{26}}{{25}}.\)
Đúng
Sai
 d) Tích của hai nghiệm tìm được của phương trình đã cho bằng \(\frac{1}{5}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) Đ.        d) S.

Ta có: \({\left( {2x - 1} \right)^2} - 9{x^2} = 0\)

\({\left( {2x - 1} \right)^2} - {\left( {3x} \right)^2} = 0\)

\[\left( {2x - 1 + 3x} \right)\left( {2x - 1 - 3x} \right) = 0\]

\(\left( { - x - 1} \right)\left( {5x - 1} \right) = 0.\)

Do đó ý a) là đúng.

Giải phương trình:

\(\left( { - x - 1} \right)\left( {5x - 1} \right) = 0\)

\( - x - 1 = 0\) hoặc \(5x - 1 = 0\)

\(x = - 1\) hoặc \(x = \frac{1}{5}\).

Như vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = - 1;\,\,x = \frac{1}{5}\). Do đó ý b) là sai.

Tổng bình phương của hai nghiệm của phương trình đã cho là: \({\left( { - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} = \frac{{26}}{{25}}.\)

Do đó ý c) là đúng.

Tích của hai nghiệm của phương trình đã cho là: \(\left( { - 1} \right) \cdot \frac{1}{5} = - \frac{1}{5}.\) Do đó ý d) là sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(2{x^2} + 2 = 0.\)           

B. \(3y - 1 = 5\left( {y - 2} \right).\)

C. \(2x + \frac{y}{2} = 1.\)                                                     
D. \(3\sqrt x + {y^2} = 0.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Viết phương trình \(2x + \frac{y}{2} = 1\) thành \(2x + \frac{1}{2}y = 1\) ta được phương trình bậc nhất hai ẩn với \(a = 2 \ne 0,\) \(b = \frac{1}{2} \ne 0.\)

Câu 2

A. \(15\sqrt a .\)  
B. \(15a.\)               
C. \(7\sqrt a .\)       
D. \(7a.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt {9a} - \sqrt {16a} + \sqrt {64a} \)\( = 3\sqrt a - 4\sqrt a + 8\sqrt a = 7\sqrt a .\)       

Câu 3

A. \(\sqrt {16} + \sqrt {144} = 16.\)     
B. \(\sqrt {0,64} .\sqrt 9 = 2,4.\)
C. \(\sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}} = 108.\)                                           
D. \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{7^2}} = - 21.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(1 + \sqrt 5 .\)   
B. \(1 - \sqrt 5 .\)   
C. \(2\sqrt 2 \left( {1 + \sqrt 5 } \right).\)                  
D. \(2\sqrt 2 \left( {1 - \sqrt 5 } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(0,87.\)              
B. \(0,86.\)              
C. \(0,88.\)              
D. \(0,89.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sqrt {AB} = \sqrt A \cdot \sqrt B \) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).  
B. \(\sqrt {AB} = \sqrt { - A} \cdot \sqrt { - B} \) với \(A < 0,\,\,B < 0\).
C. \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).            
D. \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt { - A} }}{{\sqrt { - B} }}\) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(12\sqrt a .\)     
B. \(18\sqrt a .\)      
C. \(72\sqrt a .\)     
D. \(144\sqrt a .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP