Câu hỏi:

13/04/2026 8 Lưu

Cho phương trình \[\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} = \frac{{ - 2x - 6}}{{{x^2} - 9}}\].

 a) Điều kiện xác định của phương trình đã cho là \(x \ne 3\,;\,\,x \ne - 3\).
Đúng
Sai
 b) Khi quy đồng mẫu, mẫu thức chung của hai vế phương trình đã cho là \(\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\).
Đúng
Sai
 c) Phương trình đã cho có hai nghiệm.
Đúng
Sai
 d) Tất cả các nghiệm của phương trình đã cho đều có giá trị nguyên dương.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

Giải phương trình

\[\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} = \frac{{ - 2x - 6}}{{{x^2} - 9}}\]

\[\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - 2x - 6}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\]

\[x\left( {x - 3} \right) - 2\left( {x + 3} \right) = - 2x - 6\]

\[{x^2} - 5x - 6 = - 2x - 6\]

\[{x^2} - 3x = 0\]

\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

\(x = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 3\) (không thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 0.\)

Nghiệm \(x = 0\) của phương trình đã cho không phải là giá trị nguyên dương.

Vậy:                a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(2{x^2} + 2 = 0.\)           

B. \(3y - 1 = 5\left( {y - 2} \right).\)

C. \(2x + \frac{y}{2} = 1.\)                                                     
D. \(3\sqrt x + {y^2} = 0.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Viết phương trình \(2x + \frac{y}{2} = 1\) thành \(2x + \frac{1}{2}y = 1\) ta được phương trình bậc nhất hai ẩn với \(a = 2 \ne 0,\) \(b = \frac{1}{2} \ne 0.\)

Câu 2

A. \(x \ne 2.\)         
B. \(x \ne 3.\)          
C. \(x \ne - 2;x \ne 3.\) 
D. \(x \ne - 3;x \ne 2.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{4x - 1}}{{x + 2}} + 1 = \frac{3}{{x - 3}}\)\(x + 2 \ne 0\)\(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne - 2;x \ne 3.\)

Câu 3

A. \(\sqrt {16} + \sqrt {144} = 16.\)     
B. \(\sqrt {0,64} .\sqrt 9 = 2,4.\)
C. \(\sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}} = 108.\)                                           
D. \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{7^2}} = - 21.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(12\sqrt a .\)     
B. \(18\sqrt a .\)      
C. \(72\sqrt a .\)     
D. \(144\sqrt a .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(15\sqrt a .\)  
B. \(15a.\)               
C. \(7\sqrt a .\)       
D. \(7a.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(1 + \sqrt 5 .\)   
B. \(1 - \sqrt 5 .\)   
C. \(2\sqrt 2 \left( {1 + \sqrt 5 } \right).\)                  
D. \(2\sqrt 2 \left( {1 - \sqrt 5 } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\sqrt {AB} = \sqrt A \cdot \sqrt B \) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).  
B. \(\sqrt {AB} = \sqrt { - A} \cdot \sqrt { - B} \) với \(A < 0,\,\,B < 0\).
C. \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).            
D. \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt { - A} }}{{\sqrt { - B} }}\) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP