Câu hỏi:

13/04/2026 6 Lưu

Cho tam giác \[ABC\] vuông \[A\] \[\widehat C = 30^\circ \] \[AB = 3{\rm{ cm}}.\] Đường phân giác của góc \[B\] cắt \[AC\] tại \[D.\]  Khi đó

 a) Đường tròn \[\left( {D;{\rm{ }}DA} \right)\] tiếp xúc với cạnh \[BC.\]
Đúng
Sai
 b) Độ dài cung nằm trong góc \[BDC\] của đường tròn \[\left( {D;{\rm{ }}DA} \right)\] là \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Đúng
Sai
 c) Diện tích hình quạt tròn tương ứng với cung nằm trong góc BDC của đường tròn \[\left( {D;{\rm{ }}DA} \right)\] là \(\frac{\pi }{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Đúng
Sai
 d) diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn \[\left( {D;{\rm{ }}DA} \right)\]\[\left( {D;{\rm{ }}DC} \right)\]\[9\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) S.         d) Đ.

Cho tam giác ABC vuông A có góc C = 30 độ  và AB = 3 cm. Đường phân giác của góc B cắt AC tại D. Khi đó (ảnh 1)

Kẻ đường vuông góc từ \[D\] xuống \[BC\] cắt \[BC\] tại \[E.\]

Do BD là đường phân giác của hóc ABC nên DA = DE.

Vậy E nằm trên đường tròn (D; DA) hay (D; DA) tiếp xúc với cạnh BC.

Do đó ý a) là đúng.

Tam giác ABC vuông tại A nên ta có:

\(\widehat {ABC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \)

Vì DB là phân giác của góc ABC nên ta có:

\(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \)

Xét tam giác BDC ta có:

\(\widehat {BDC} = 180^\circ - \widehat {DBC} - \widehat {DCB} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \)

Xét ta giác ABD vuông tại A ta có:

\(AD = AB\tan 30^\circ = 3.\tan 30^\circ = \sqrt 3 \) (cm)

Độ dài cung nằm trong góc BDC của đường tròn (D; DA) là:

\(\frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{120}}{{180}}\pi \cdot \sqrt 3 = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\pi \) (cm)

Diện tích hình quạt tròn tương ứng với cung nằm trong góc BDC của đường tròn (D; DA) là:

\(\frac{n}{{360}}\pi {R^2} = \frac{{120}}{{360}}\pi \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = \pi \) (cm2)

Do đó ý b) và c) đều sai.

Do \(\widehat {DBC} = \widehat {DCB} = 30^\circ \) nên tam giác DBC cân tại D, suy ra DC = DB.

Xét tam giác vuông ABD, ta có:

\(BD = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABD}}} = \frac{2}{{\cos 30^\circ }} = 2\sqrt 3 \) (cm), suy ra \(DC = DB = 2\sqrt 3 \) cm).

Ta có đường tròn (D; DA) có bán kính DA = \(\sqrt 3 \) cm, đường tròn (D; DC) có bán kính \(DC = 2\sqrt 3 \) cm.

Do đó diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn này là:

\[\left[ {{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} \right]\pi = 9\pi \] (cm2).

Vậy diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn (D; DA) và (D; DC) là 9π cm2.

Do đó ý d) là đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(2{x^2} + 2 = 0.\)           

B. \(3y - 1 = 5\left( {y - 2} \right).\)

C. \(2x + \frac{y}{2} = 1.\)                                                     
D. \(3\sqrt x + {y^2} = 0.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Viết phương trình \(2x + \frac{y}{2} = 1\) thành \(2x + \frac{1}{2}y = 1\) ta được phương trình bậc nhất hai ẩn với \(a = 2 \ne 0,\) \(b = \frac{1}{2} \ne 0.\)

Câu 2

A. \(x \ne 2.\)         
B. \(x \ne 3.\)          
C. \(x \ne - 2;x \ne 3.\) 
D. \(x \ne - 3;x \ne 2.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{4x - 1}}{{x + 2}} + 1 = \frac{3}{{x - 3}}\)\(x + 2 \ne 0\)\(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne - 2;x \ne 3.\)

Câu 3

A. \(\sqrt {16} + \sqrt {144} = 16.\)     
B. \(\sqrt {0,64} .\sqrt 9 = 2,4.\)
C. \(\sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}} = 108.\)                                           
D. \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{7^2}} = - 21.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(12\sqrt a .\)     
B. \(18\sqrt a .\)      
C. \(72\sqrt a .\)     
D. \(144\sqrt a .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(15\sqrt a .\)  
B. \(15a.\)               
C. \(7\sqrt a .\)       
D. \(7a.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(1 + \sqrt 5 .\)   
B. \(1 - \sqrt 5 .\)   
C. \(2\sqrt 2 \left( {1 + \sqrt 5 } \right).\)                  
D. \(2\sqrt 2 \left( {1 - \sqrt 5 } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\sqrt {AB} = \sqrt A \cdot \sqrt B \) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).  
B. \(\sqrt {AB} = \sqrt { - A} \cdot \sqrt { - B} \) với \(A < 0,\,\,B < 0\).
C. \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).            
D. \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt { - A} }}{{\sqrt { - B} }}\) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP