Câu hỏi:

14/04/2026 21 Lưu

1.1) Cho đa thức: \[P\left( x \right) = - 2{x^5} - 3{x^4} + {x^3} + 2{x^5} - 3{x^3} + 2x - 5\]

(a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức sau theo lũy thừa giảm của biến.

(b) Xác định bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của \[P\left( x \right).\]

(c) Tính \[P\left( { - 1} \right).\]

1.2) Cho hai đa thức sau: A(x) = 4x3 – 7x2 + 3x – 12

B(x) = – 2x3 + 7x2 – 9x +12

(a) Tính \[A\left( x \right) + B\left( x \right)\].

(b) Tính \[B\left( x \right) - A\left( x \right).\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.1. Thu gọn được kết quả \[P\left( x \right) = - 3{x^4} - 2{x^3} + 2x - 5\].

Bậc 4; hệ số cao nhất là \[ - 3\]; hệ số tự do là \[ - 5.\]

Tính đúng \[P\left( { - 1} \right) = - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^4} - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} + 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 5\]

\[ = - 3 + 2 - 2 - 5 = --8\]

1.2.

a) \[A\left( x \right) + B\left( x \right) = \left( {4{x^3}-7{x^2} + 3x-12} \right) + \left( {-2{x^3} + 7{x^2}-9x + 12} \right)\]

\[ = 4{x^3}-7{x^2} + 3x-12-2{x^3} + 7{x^2}-9x + 12\]

\[ = \left( {4{x^3}-2{x^3}} \right) + \left( {7{x^2}-7{x^2}} \right) + \left( {3x-9x} \right) + \left( {12-12} \right)\]

\[ = 2{x^3}-6x.\]

b) \[B\left( x \right)--A\left( x \right) = \left( {-2{x^3} + 7{x^2}-\;9x + 12} \right)--\left( {4{x^3}-7{x^2} + 3x-12} \right)\]

\[ = -2{x^3} + 7{x^2}-\;9x + 12-4{x^3} + 7{x^2} - 3x + 12\]

\[ = \left( {-4{x^3}-2{x^3}} \right) + \left( {7{x^2} + 7{x^2}} \right)-\;\left( {9x + 3x} \right) + \left( {12 + 12} \right)\]

\[ = -6{x^3} + 14{x^2}-12x + 24.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Cho tam giác ABC cân tại A (góc A nhọn). Vẽ tia phân giác AD của góc A (D thuộc BC). (a) Chứng minh: ΔABD=ΔACD. (b) Gọi H là trung điểm của cạnh DC. Qua H vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh DC cắt cạnh AC tại E. Chứng minh tam giác DEC cân. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta ACD\) có

\[AB = AC\] (gt)

Cạnh AD chung

\[\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\] (vì AD là tia phân giác \[\widehat {BAC}\])

b) Chứng minh \[\Delta DEH = \Delta CEH\] (c.g.c)

Suy ra \[ED = EC\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó \(\Delta EDC\) cân tại \[E.\]

c) Xét \(\Delta ABC\) cân tại \[A\] có AD là đường phân giác.

Suy ra \[AD \bot \;BC\] và \[AD\] là đường trung tuyến \(\Delta ABC\).

Nên \[AD{\rm{ // }}EH\] (vì cùng vuông góc với BC)

Suy ra \[\widehat {EAD} = \widehat {CEH} = \widehat {HED} = \widehat {ADE}\].

Do đó \(\Delta AED\) cân tại E nên \[AE = EC\] (vì cùng \[ = ED\])

Suy ra BE là trung tuyến của \(\Delta ABC\).

Mà AD là trung tuyến \(\Delta ABC\) nên G là trọng tâm \(\Delta ABC\).

Lời giải

2.1)

a) \[5{x^2} \cdot \left( {2{x^2} - 3x + 4} \right) = 10{x^4} - 15{x^3} + 20{x^2}\]

b) \[\left( {x-1} \right)\left( {{x^2} + x-3} \right) = {x^3}-4x + 3\]

2.2) \(F\left( x \right) = {x^2} + 5x = 0\)

\[x\left( {x + 5} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = - 5\]

Vậy nghiệm của đa thức \(F\left( x \right)\) là \[x = 0\]; \[x = - 5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Trọng tâm.

B.

Tâm đường tròn nội tiếp.

C.

Trực tâm.

D.

Tâm đường tròn ngoại tiếp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP