Trong thực tế, áp suất không khí trong lốp xe thường được đo bằng đơn vị PSI (Pounds per Square Inch). Đây là thông số quan trọng giúp đảm bảo an toàn khi vận hành. Khi đứng yên, một lốp sau của xe ôtô chứa không khí (coi như khí lý tưởng) ở áp suất 30 Psi ở nhiệt độ \({27^^\circ }\)C. Khi xe chạy nhanh, làm nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến \({67^^\circ }\)C; đồng thời thể tích lốp tăng \[0,5\% \] so với ban đầu. Biết rằng, trong quá trình xe chạy nhanh, khối lượng không khí trong lốp được coi là không đổi. Tính áp suất mới của khí trong lốp theo đơn vị Psi, (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Sử dụng dữ kiện này để trả lời cho câu 3 và 4. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ bên, gồm bóng đèn có điện trở là \(12,0,\Omega \), thanh dẫn MN dài 1,2 m, được đặt trong vùng từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ trong hướng ra. Khi thanh MN chuyển động sang trái với vận tốc không đổi 3,0 m/s thì bóng đèn sáng, tiêu thụ công suất là 5,0 W. Bỏ qua điện trở của thanh dẫn và các dây nối.

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Với khí lí tưởng, khối lượng không đổi:
\(\frac{{pV}}{T} = \)hằng số
Suy ra: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
Nên: \({p_2} = {p_1}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
Đổi nhiệt độ sang Kelvin:
\({T_1} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\)
\({T_2} = 67 + 273 = 340\;{\rm{K}}\)
Vì thể tích tăng \(0,5\% \): \({V_2} = 1,005{V_1}\)
Do đó: \({p_2} = 30 \cdot \frac{{340}}{{300}} \cdot \frac{1}{{1,005}} \approx 33,8\;{\rm{psi}}\)
Đáp án: 33,8
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(a = 6\); \(b = 8\).
\(a = 7\); \(b = 7\).
\(a = 8\); \(b = 6\).
\(a = 8\); \(b = - 6\).
Lời giải
Từ đồ thị, hạt nhân \(X\) ở gần \((Z,N) = (92,146)\) và hạt nhân ổn định \(Y\) ở gần \((82,124)\).
Mỗi phân rã \(\alpha \):
• \(Z\) giảm 2
• \(N\) giảm 2
Mỗi phân rã \({\beta ^ - }\):
• \(Z\) tăng 1
• \(N\) giảm 1
Gọi số phân rã \(\alpha \) là \(a\), số phân rã \({\beta ^ - }\) là \(b\).
Theo số proton:
\(92 - 2a + b = 82\)
Theo số nơtron:
\(146 - 2a - b = 124\)
Từ đó:
\(2a - b = 10\)
\(2a + b = 22\)
Cộng hai phương trình:
\(4a = 32 \Rightarrow a = 8\)
Suy ra: \(b = 6\)
Chọn C.
Câu 2
a) Việc phát hiện \(_{43}^{99}{\rm{Tc}}\) trong ngôi sao khổng lồ đỏ chứng tỏ rằng mọi nguyên tố nặng trong sao đều đang được tạo ra liên tục trong giai đoạn này.
b) Nếu một đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã rất ngắn so với tuổi của một ngôi sao mà vẫn được phát hiện trong ngôi sao đó, thì đồng vị đó phải đang được tạo ra liên tục trong ngôi sao.
c) Một sao khổng lồ đỏ chứa 1 mol \(^{99}43{\rm{Tc}}\) ban đầu. Sau 10 tỷ năm, lượng còn lại của \(^{99}43{\rm{Tc}}\) gần bằng 0%.
d) Các nguyên tố nặng hơn Heli trong vũ trụ chủ yếu được tạo ra bên trong các ngôi sao thông qua các phản ứng hạt nhân.
Lời giải
a) Sai
Việc phát hiện \(_{43}^{99}{\rm{Tc}}\) chỉ cho thấy có quá trình tạo ra một số nguyên tố trong sao, không thể kết luận mọi nguyên tố nặng đều đang được tạo ra liên tục.
b) Đúng
Nếu một đồng vị có chu kì bán rã rất ngắn so với tuổi sao mà vẫn còn được phát hiện, thì nó phải đang được tạo ra trong sao, nếu không nó đã phân rã gần hết từ lâu.
c) Đúng
Chu kì bán rã là \(200000\) năm, còn thời gian là \({10^{10}}\) năm.
Số chu kì bán rã: \(n = \frac{{{{10}^{10}}}}{{2 \cdot {{10}^5}}} = 5 \cdot {10^4}\)
Phần còn lại: \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{50000}}\)
Giá trị này gần như bằng \(0\).
d) Đúng
Các nguyên tố nặng hơn He chủ yếu được tạo thành trong sao nhờ các phản ứng hạt nhân.
Kết quả: a.S, b.Đ, c.Đ, d.Đ
Câu 3
a) Giả thuyết (2) và (3) là đúng vì dòng điện luôn gây ra chuyển động.
b) Việc đặt khung dây trong vùng từ trường ở bước 1 là điều kiện cần thiết để có thể xuất hiện lực từ tác dụng lên khung dây khi có dòng điện.
c) Ở bước 3, nếu không thấy khung dây quay thì nguyên nhân là không có từ trường tác dụng lên khung dây.
d) Giả thuyết (1) và (4) phù hợp với nguyên lí hoạt động của động cơ điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
chất \(A\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.
chất \(C\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.
chất \(B\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.
ba chất có nhiệt dung riêng bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(\lambda = Q + m\).
\(\lambda = \frac{Q}{m}\).
\(\lambda = Q \cdot m\).
\(\lambda = Q - m\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\({A^2} \cdot \Delta m\).
\(\frac{{\Delta m}}{A}\).
\(\Delta {m^2} \cdot A\).
\(\frac{A}{{\Delta m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

