Câu hỏi:

21/04/2026 129 Lưu

Sử dụng dữ kiện này để trả lời cho câu 5 và 6. Trước khi hiểu rõ về năng lượng hạt nhân, con người cho rằng năng lượng điện chủ yếu được tạo ra từ các quá trình hóa học như đốt nhiên liệu. Tuy nhiên, với sự phát triển của vật lý hạt nhân, các nhà máy điện hạt nhân ra đời, sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch hạt nhân để tạo nhiệt, sinh hơi nước, quay tuabin và phát điện.

Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nhiên liệu là \(^{235}92{\rm{U}}\), có công suất phát điện 1000 MW và hiệu suất 30% (Hiệu suất chuyển đổi từ nhiệt năng sang điện năng là 30%). Với mỗi phân hạch \(^{235}92{\rm{U}}\) giải phóng năng lượng 200 MeV, và chỉ 80% năng lượng phân hạch này chuyển thành nhiệt năng. Khối lượng mol \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là 235 g/mol.

Tính công suất phân hạch thực tế của lò phản ứng theo đơn vị MW. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4167

Đáp án: 4167

Nhà máy phát điện công suất:

\({P_{{\rm{điện}}}} = 1000\;{\rm{MW}}\)

Hiệu suất từ nhiệt năng sang điện năng là 30%:

\({P_{{\rm{nhiệt}}}} = \frac{{1000}}{{0,30}} = 3333,3\;{\rm{MW}}\)

Nhưng chỉ 80% năng lượng phân hạch chuyển thành nhiệt:

\({P_{{\rm{phân hạch}}}} = \frac{{3333,3}}{{0,80}} = 4166,7\;{\rm{MW}}\)

Làm tròn: \({P_{{\rm{phân hạch}}}} \approx 4167\;{\rm{MW}}\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giả sử nhà máy hoạt động liên tục. Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ trong 1 ngày đêm bằng bao nhiêu kg? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4,4

Đáp án: 4,4

Mỗi phân hạch giải phóng: \(E = 200\;{\rm{MeV}} = 200 \cdot {10^6} \cdot 1,602 \cdot {10^{ - 19}} \approx 3,204 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{J}}\)

Số phân hạch trong 1 giây: \(N = \frac{{{P_{{\rm{phân hạch}}}}}}{E} \approx \frac{{4,1667 \cdot {{10}^9}}}{{3,204 \cdot {{10}^{ - 11}}}} \approx 1,30 \cdot {10^{20}}\;{\rm{ph\^a n h?ch/s}}\)

Số phân hạch trong 1 ngày: \({N_{{\rm{ngày}}}} = 1,30 \cdot {10^{20}} \cdot 86400\)

Số mol \(^{235}92{\rm{U}}\) tiêu thụ: \(n = \frac{{N{\rm{ngày}}}}{{{N_A}}}\)

Khối lượng: \(m = n \cdot 235\;{\rm{g}}\)

Tính ra: \(m \approx 4,38\;{\rm{kg}}\)

Làm tròn: \(m \approx 4,4\;{\rm{kg}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. chất \(A\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.

B. chất \(C\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.

C. chất \(B\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.

D. ba chất có nhiệt dung riêng bằng nhau.

Lời giải

Ba chất có cùng khối lượng, được cung cấp nhiệt như nhau theo thời gian. Khi đó:

\(Q = mc\Delta T\)

Nếu công suất cấp nhiệt như nhau thì đường nào có độ dốc nhỏ hơn thì \(c\) lớn hơn.

Trên đồ thị:

• A tăng nhiệt độ nhanh nhất \( \Rightarrow {c_A}\) nhỏ nhất.

• C tăng chậm nhất \( \Rightarrow {c_C}\) lớn nhất.

Chọn B.

Lời giải

Gọi tọa độ các điểm trên đồ thị \((p,V)\).

• Vì \(AP\parallel OV\) nên \(AP\) là đoạn nằm ngang, tức là đẳng áp, không phải đẳng tích.

• Đường thẳng \(BP\) kéo dài qua gốc tọa độ nên trên đó có dạng:

\(p = kV\)

a) Sai

Quá trình \(A \to P\) là đẳng áp, không phải thể tích không đổi.

b) Đúng

Vì trên đoạn \(BP\) có: \(p = kV\)

nên áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.

c) Sai

Do \(B\) nằm trên đẳng nhiệt \({T_2} = 4{T_1}\), còn \(C\) nằm trên đẳng nhiệt \({T_1}\) và cả hai cùng thuộc đường \(p = kV\):

Ta có:

\({p_B}{V_B} = 4nR{T_1}\),

\({p_C}{V_C} = nR{T_1}\)

Mà \(p = kV \Rightarrow pV = k{V^2}\), nên: \(kV_B^2 = 4kV_C^2 \Rightarrow {V_B} = 2{V_C}\), suy ra \({p_B} = 2{p_C}\).

Vì \(P\) là trung điểm của \(BC\):

\({V_P} = \frac{{{V_B} + {V_C}}}{2} = \frac{{2{V_C} + {V_C}}}{2} = \frac{{3{V_C}}}{2}\)

\({p_P} = \frac{{{p_B} + {p_C}}}{2} = \frac{{2{p_C} + {p_C}}}{2} = \frac{{3{p_C}}}{2}\)

Nên: \({T_P} = \frac{{{p_P}{V_P}}}{{nR}} = \frac{{\frac{3}{2}{p_C} \cdot \frac{3}{2}{V_C}}}{{nR}} = \frac{9}{4}\frac{{{p_C}{V_C}}}{{nR}} = \frac{9}{4}{T_1}\)

Trong khi: \(\frac{{{T_1} + {T_2}}}{2} = \frac{{{T_1} + 4{T_1}}}{2} = \frac{5}{2}{T_1}\)

Hai giá trị khác nhau, nên phát biểu sai.

d) Sai

Ta tính công toàn phần.

Do \(A\) và \(C\) cùng trên đẳng nhiệt \({T_1}\):

\({p_A}{V_A} = {p_C}{V_C} = nR{T_1}\)

Lại có \({p_A} = {p_P} = \frac{3}{2}{p_C}\) nên: \({V_A} = \frac{{{p_C}{V_C}}}{{{p_A}}} = \frac{{{p_C}{V_C}}}{{\frac{3}{2}{p_C}}} = \frac{{2{V_C}}}{3}\)

Công trên đoạn \(A \to P\)

\({A_{AP}} = {p_A}({V_P} - {V_A}) = \frac{3}{2}{p_C}\left( {\frac{3}{2}{V_C} - \frac{2}{3}{V_C}} \right) = \frac{5}{4}{p_C}{V_C} = \frac{5}{4}nR{T_1}\)

Công trên đoạn \(P \to B\)

Vì \(p = kV\): \({A_{PB}} = \int_{{V_P}}^{{V_B}} p ,dV = \int_{{V_P}}^{{V_B}} k V,dV = \frac{k}{2}(V_B^2 - V_P^2)\)

Mà \(kV_C^2 = {p_C}{V_C} = nR{T_1}\), nên: \({A_{PB}} = \frac{1}{2}k\left( {{{(2{V_C})}^2} - {{\left( {\frac{{3{V_C}}}{2}} \right)}^2}} \right) = \frac{1}{2}k\left( {4 - \frac{9}{4}} \right)V_C^2 = \frac{7}{8}nR{T_1}\)

Vậy: \({A_{A \to B}} = {A_{AP}} + {A_{PB}} = \frac{5}{4}nR{T_1} + \frac{7}{8}nR{T_1} = \frac{{17}}{8}nR{T_1}\)

Còn: \(\frac{1}{4}nR({T_2} - {T_1}) = \frac{1}{4}nR(4{T_1} - {T_1}) = \frac{3}{4}nR{T_1}\)

Không bằng nhau.

Kết quả: a.S, b.Đ, c.S, d.S

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Việc phát hiện \(_{43}^{99}{\rm{Tc}}\) trong ngôi sao khổng lồ đỏ chứng tỏ rằng mọi nguyên tố nặng trong sao đều đang được tạo ra liên tục trong giai đoạn này.

Đúng
Sai

b) Nếu một đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã rất ngắn so với tuổi của một ngôi sao mà vẫn được phát hiện trong ngôi sao đó, thì đồng vị đó phải đang được tạo ra liên tục trong ngôi sao.

Đúng
Sai

c) Một sao khổng lồ đỏ chứa 1 mol \(^{99}43{\rm{Tc}}\) ban đầu. Sau 10 tỷ năm, lượng còn lại của \(^{99}43{\rm{Tc}}\) gần bằng 0%.

Đúng
Sai

d) Các nguyên tố nặng hơn Heli trong vũ trụ chủ yếu được tạo ra bên trong các ngôi sao thông qua các phản ứng hạt nhân.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Giả thuyết (2) và (3) là đúng vì dòng điện luôn gây ra chuyển động.

Đúng
Sai

b) Việc đặt khung dây trong vùng từ trường ở bước 1 là điều kiện cần thiết để có thể xuất hiện lực từ tác dụng lên khung dây khi có dòng điện.

Đúng
Sai

c) Ở bước 3, nếu không thấy khung dây quay thì nguyên nhân là không có từ trường tác dụng lên khung dây.

Đúng
Sai

d) Giả thuyết (1) và (4) phù hợp với nguyên lí hoạt động của động cơ điện.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP