Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, một học sinh trường THPT thành phố Huế dùng ấm điện công suất 1000 W để đun sôi nước. Nếu sau khi sôi, nước bay hơi hết 100 g trong 226 s . Nhiệt hoá hơi riêng của nước là
\(2,{26.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(2,{26.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(0,{226.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(22,{6.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A
Nhiệt lượng dùng để hoá hơi:
\(Q = Pt = 1000 \cdot 226 = 226000{\mkern 1mu} {\rm{J}}.\)
Khối lượng nước bay hơi:
\(m = 100{\mkern 1mu} {\rm{g}} = 0,1{\mkern 1mu} {\rm{kg}}.\)
Nhiệt hoá hơi riêng:
\(L = \frac{Q}{m} = \frac{{226000}}{{0,1}} = 2,26 \cdot {10^6}{\mkern 1mu} {\rm{J/kg}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(1,75{\rm{\;g}}\).
B. \(4,28{\rm{\;g}}\).
C. \(3,92{\rm{\;g}}\).
D. \(2,85{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Chọn D.
Tổng động năng tịnh tiến của các phân tử khí:
\({W_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}m{v^2}.\)
Suy ra:
\(m = \frac{{2{W_{\rm{d}}}}}{{{v^2}}} = \frac{{2 \cdot 5,8}}{{{{(2 \cdot {{10}^3})}^2}}} = 2,9 \cdot {10^{ - 6}}{\mkern 1mu} {\rm{kg}}.\)
Đổi ra gam:
\(m = 2,9{\mkern 1mu} {\rm{g}}.\)
Gần với đáp án \(D\) là \(2,85{\mkern 1mu} {\rm{g}}\).
Lời giải
Đáp án:
Công suất nhiệt nhận vào:
\({Q_1} = 100{\mkern 1mu} {\rm{kJ/s}},\quad {Q_2} = 65{\mkern 1mu} {\rm{kJ/s}}.\)
Công suất cơ:
\({P_{{\rm{co}}}} = {Q_1} - {Q_2} = 35{\mkern 1mu} {\rm{kW}}.\)
Hiệu suất máy phát: \(\eta = 0,9.\)
Công suất điện: \(P = \eta {P_{{\rm{co}}}} = 0,9 \cdot 35 = 31,5{\mkern 1mu} {\rm{kW}}.\)
Câu 3
a. Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn đã bơm vào bình xấp xỉ bằng 5055,56 lít.
b. Khối lượng khí đã bơm vào bình bằng \(7,52{\rm{\;kg}}\).
c. Khối lượng riêng của chất khí trong bình bằng \(2,25{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
d. Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây xấp xỉ bằng 4 g .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Khi đưa nam châm ra xa khung dây, độ lớn từ thông qua khung dây ABCD tăng lên.
b. Khi đưa nam châm ra xa khung dây, chiều dòng điện cảm ứng có chiều ABCD .
c. Trong thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,01{\rm{\;s}}\), cảm ứng từ do nam châm tạo ra ở khung dây giảm xuống 0 . Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trên khung dây trong khoảng thời gian này là \(0,005{\rm{\;V}}\).
d. Khi dịch chuyển nam châm lại gần vòng dây thì cảm ứng từ do nam châm tạo ra trong khung dây tăng đều lên \(0,08{\rm{\;T}}\) trong khoảng thời gian \(0,02{\rm{\;s}}\). Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây lúc này là 0,375 A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng.
b. Độ lớn lực từ trên mỗi mét dây là \(2 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\).
c. Chiều lực từ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới mặt đất.
d. Nếu đổi chiều dòng điện thì chiều lực từ sẽ đổi ngược lại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Nội năng của khối đồng tăng lên trong suốt quá trình từ lúc bắt đầu nung cho đến khi nó nóng chảy hoàn toàn.
b. Trong suốt quá trình khối đồng đang nóng chảy, nhiệt độ của nó tăng liên tục do vẫn đang nhận nhiệt lượng từ lò nung.
c. Để tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn khối đồng ở nhiệt độ nóng chảy, nghệ nhân cần sử dụng đại lượng nhiệt hoá hơi riêng của đồng.
d. Khi khối đồng đã nóng chảy hoàn toàn thành đồng lỏng, nếu tiếp tục nung nóng thì động năng trung bình của các phân tử đồng lỏng sẽ tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.