Ở một nhà máy điều chế khí oxygen và nạp vào các bình, người ta bơm khí oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn \(\left( {{0^ \circ }{\rm{C}},1{\rm{\;atm}}} \right)\) vào một bình có thể tích 5000 lít. Sau 30 phút, thu được bình chứa khí ở nhiệt độ \({24^ \circ }{\rm{C}}\) và áp suất \(1,1{\rm{\;atm}}\). Biết ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của khí oxygen bằng \(1,43{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), một mol khí có thể tích 22,4 lít. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn, liên tục.
a. Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn đã bơm vào bình xấp xỉ bằng 5055,56 lít.
b. Khối lượng khí đã bơm vào bình bằng \(7,52{\rm{\;kg}}\).
c. Khối lượng riêng của chất khí trong bình bằng \(2,25{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
d. Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây xấp xỉ bằng 4 g .
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Thể tích khí quy về điều kiện tiêu chuẩn:
\({V_0} = \frac{{PV{T_0}}}{{{P_0}T}}.\)
Với:
\(P = 1,1{\mkern 1mu} {\rm{atm}},\quad V = 5000{\mkern 1mu} {\rm{lít}},\quad {T_0} = 273{\mkern 1mu} {\rm{K}},\quad T = 24 + 273 = 297{\mkern 1mu} {\rm{K}},\quad {P_0} = 1{\mkern 1mu} {\rm{atm}}.\)
Suy ra:
\({V_0} = \frac{{1,1 \cdot 5000 \cdot 273}}{{297}} \approx 5055,56{\mkern 1mu} {\rm{lít}}.\)
b) Sai.
Khối lượng khí đã bơm vào bình là:
\(m = {\rho _0}{V_0} = 1,43 \cdot 5,05556 \approx 7,23{\mkern 1mu} {\rm{kg}}.\)
.
Không phải \(7,52{\mkern 1mu} {\rm{kg}}\).
c) Sai.
Khối lượng riêng của khí trong bình:
\(\rho = \frac{m}{V} = \frac{{7,23}}{5} \approx 1,45{\mkern 1mu} {\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}.\)
Không phải \(2,25{\mkern 1mu} {\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\).
d) Đúng.
Thời gian bơm là:
\(30{\mkern 1mu} {\rm{phút}} = 1800{\mkern 1mu} {\rm{s}}.\)
Khối lượng khí bơm vào mỗi giây:
\(\frac{m}{t} = \frac{{7,23}}{{1800}} \approx 0,00402{\mkern 1mu} {\rm{kg/s}} = 4,02{\mkern 1mu} {\rm{g/s}}.\)
Xấp xỉ bằng \(4{\mkern 1mu} {\rm{g/s}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(1,75{\rm{\;g}}\).
B. \(4,28{\rm{\;g}}\).
C. \(3,92{\rm{\;g}}\).
D. \(2,85{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Chọn D.
Tổng động năng tịnh tiến của các phân tử khí:
\({W_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}m{v^2}.\)
Suy ra:
\(m = \frac{{2{W_{\rm{d}}}}}{{{v^2}}} = \frac{{2 \cdot 5,8}}{{{{(2 \cdot {{10}^3})}^2}}} = 2,9 \cdot {10^{ - 6}}{\mkern 1mu} {\rm{kg}}.\)
Đổi ra gam:
\(m = 2,9{\mkern 1mu} {\rm{g}}.\)
Gần với đáp án \(D\) là \(2,85{\mkern 1mu} {\rm{g}}\).
Câu 2
a. Khi đưa nam châm ra xa khung dây, độ lớn từ thông qua khung dây ABCD tăng lên.
b. Khi đưa nam châm ra xa khung dây, chiều dòng điện cảm ứng có chiều ABCD .
c. Trong thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,01{\rm{\;s}}\), cảm ứng từ do nam châm tạo ra ở khung dây giảm xuống 0 . Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trên khung dây trong khoảng thời gian này là \(0,005{\rm{\;V}}\).
d. Khi dịch chuyển nam châm lại gần vòng dây thì cảm ứng từ do nam châm tạo ra trong khung dây tăng đều lên \(0,08{\rm{\;T}}\) trong khoảng thời gian \(0,02{\rm{\;s}}\). Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây lúc này là 0,375 A.
Lời giải
a) Sai.
Từ thông qua khung là:
\(\Phi = BS\cos \alpha .\)
Khi đưa nam châm ra xa khung dây thì độ lớn cảm ứng từ \(B\) tại khung giảm, nên độ lớn từ thông qua khung cũng giảm, không tăng.
b) Sai
Khi đưa nam châm ra xa khung dây, chiều dòng điện cảm ứng có chiều ABCD.
- Sai. Để xác định chiều dòng điện, ta dùng định luật Lenz: Khi từ thông giảm (do đưa nam châm ra xa), dòng điện cảm ứng sẽ sinh ra từ trường cảm ứng \(\overrightarrow {{B_c}} \) cùng chiều với từ trường ban đầu \(\vec B\) để chống lại sự giảm đó.
- Dùng quy tắc nắm tay phải, nếu \(\vec B\) hướng từ ngoài vào trong mặt phẳng khung dây (ví dụ thế), dòng điện sẽ có chiều sao cho từ trường nó tạo ra cũng hướng vào trong. Với hình chữ nhật $ABCD$, chiều dòng điện thường sẽ ngược với chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại tùy vào hướng đặt của vector pháp tuyến \(\vec n\). Tuy nhiên, phát biểu này chưa đủ dữ kiện về hướng của \(\vec n\) so với các đỉnh, nhưng quan trọng nhất là nó mâu thuẫn với bản chất "chống lại sự thay đổi".
c) Đúng.
Ta có:
\(S = 50{\mkern 1mu} {\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 5 \cdot {10^{ - 3}}{\mkern 1mu} {{\rm{m}}^2},\)
\(\Delta t = 0,01{\mkern 1mu} {\rm{s}}.\)
Độ biến thiên từ thông:
Vì nên:
\(\Delta \Phi = 0,02 \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot \frac{1}{2} = 5 \cdot {10^{ - 5}}{\mkern 1mu} {\rm{Wb}}.\)
Suất điện động cảm ứng trung bình:
\(\mathcal{E} = \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = \frac{{5 \cdot {{10}^{ - 5}}}}{{0,01}} = 5 \cdot {10^{ - 3}}{\mkern 1mu} {\rm{V}} = 0,005{\mkern 1mu} {\rm{V}}.\)
Vậy phát biểu đã cho là đúng.
d) Sai.
Khi cảm ứng từ tăng đều từ \(0\) đến \(0,08{\mkern 1mu} {\rm{T}}\) trong thời gian \(0,02{\mkern 1mu} {\rm{s}}\) thì:
\(\mathcal{E} = \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = \frac{{S\cos \alpha \cdot \Delta B}}{{\Delta t}}.\)
Thay số:
\(\mathcal{E} = \frac{{5 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot \frac{1}{2} \cdot 0,08}}{{0,02}} = 0,01{\mkern 1mu} {\rm{V}}.\)
Cường độ dòng điện cảm ứng:
\(I = \frac{\mathcal{E}}{R} = \frac{{0,01}}{2} = 0,005{\mkern 1mu} {\rm{A}}.\)
Không phải \(0,375{\mkern 1mu} {\rm{A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng.
b. Độ lớn lực từ trên mỗi mét dây là \(2 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\).
c. Chiều lực từ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới mặt đất.
d. Nếu đổi chiều dòng điện thì chiều lực từ sẽ đổi ngược lại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.