Câu hỏi:

17/04/2026 52 Lưu

Trong các hình dưới đây, hãy chọn ra hình đồng dạng với hình a:

Trong các hình dưới đây, hãy chọn ra hình đồng dạng với hình a: (ảnh 1)

A. Hình b.                              
B. Hình c.                     
C. Hình d.                     
D. Không có hình nào.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Theo đề bài, cây và cột cùng vuông góc hay \(AB \bot AC\,;\,\,KD \bot DE\)

Suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {KDE} = 90^\circ .\)

Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta DKE\] có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {KDE} = 90^\circ \) (cmt); \(\widehat {BCA} = \widehat {DEK}\) (gt)

Do đó  (g.g)

1) Để đo chiều cao một cái cây một nhóm bạn lớp 8 đã cắm một chiếc cọc KD trên mặt đất và tiến hành đồ đạc (ảnh 2)

Suy ra \(\frac{{AB}}{{KD}} = \frac{{AC}}{{DE}}\), thay số ta có \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{10,5}}{{1,5}}\) nên \(AB = \frac{{2 \cdot 10,5}}{{1,5}} = 14\,\,{\rm{(m)}}\).

Vậy chiều cao của cây là 14 mét.

Cho tam giác ABC nhọn có \[\widehat {BAC} = 65^\circ \], AKBH là các đường cao (K thuộc cạnh BC, H thuộc cạnh AC).

a) Chứng minh và \[CH \cdot CA = CK \cdot CB.\] 

b) Chứng minh và tính số đo của góc CKH.

c) Kẻ đường phân giác của góc ACB cắt KH tại D và cắt \[AB\] tại I. Chứng minh rằng: \[DH \cdot IA = DK \cdot IB.\]

 a) Chứng minh  (g.g)

1) Để đo chiều cao một cái cây một nhóm bạn lớp 8 đã cắm một chiếc cọc KD trên mặt đất và tiến hành đồ đạc (ảnh 3)

Suy ra \[\frac{{CK}}{{CH}} = \frac{{CA}}{{CB}}\], do đó \[CK \cdot CB = CH \cdot CA\].

 b) Ta có \[CK \cdot CB = CH \cdot CA\] (câu a) suy ra \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{CA}}\).

Chứng minh  (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {CKH} = \widehat {BAC} = 65^\circ \).

 c) Áp dụng tính chất đường phân giác trong \(\Delta CHK\), ta có

\(\frac{{DK}}{{DH}} = \frac{{CK}}{{CH}}\)\(\frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{AC}}{{CB}}\).

\(\frac{{CK}}{{CH}} = \frac{{CA}}{{CB}}\) (câu a) suy ra \(\frac{{DK}}{{DH}} = \frac{{IA}}{{IB}}\,.\) Do đó \[DH \cdot IA = DK \cdot IB.\]

Lời giải

Gọi x (giờ) là thời gian người thứ hai đi đến khi gặp người thứ nhất \[\left( {x > 0} \right)\]

Quãng đường người thứ hai đã đi đến khi gặp người thứ nhất là 56x (km)

Thời gian người thứ nhất đi đến khi gặp người thứ hai là \[x + 1\] (giờ).

Quãng đường người thứ nhất đã đi đến khi gặp người thứ hai là \[42\left( {x + 1} \right)\](km)

Quãng đường hai người đi bằng nhau nên ta có phương trình

\[56x = 42\left( {x + 1} \right)\]

\[56x = 42x + 42\]

\[14x = 42\]

\[x = 3\] (TMĐK)

Vậy hai người gặp nhau lúc \[7 + 1 + 3 = 11\] (giờ).

Điểm gặp nhau cách A là \[56 \cdot 3{\rm{ }} = 168{\rm{ (km}}).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{1}{2}.\]       
B. \[2.\]                        
C. \[\frac{{ - 1}}{2}.\]  
D. \[ - 2.\]          

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. –5.                            
B. 3.                             
C. –3.                           
D. 5.  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP