Câu hỏi:

18/04/2026 173 Lưu

Một ấm điện có công suất \(800,W\) chứa \(500,g\) nước ở 25°C. Dùng ấm đun nước đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Coi nhiệt lượng truyền cho ấm và thoát ra môi trường không đáng kể. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là \(4,2 \cdot {10^3},J/kg.K\) và \(2,26 \cdot {10^6},J/kg\).

a. Sau khi đun nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong \(150,s\). Khối lượng nước còn lại trong ấm lúc đó là \(350,g\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(300,g\) nước đang sôi hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là \(6,78 \cdot {10^5},J\).

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng để làm nóng \(500,g\) nước từ 25°C đến 100°C là \(157500,J\).

Đúng
Sai

d. Nước trong ấm thu nhiệt lượng tính theo công thức \(Q = mc\Delta t\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

Sau khi nước đã sôi, trong \(150,s\) nhiệt lượng ấm cung cấp là:

\(Q = Pt = 800 \cdot 150 = 120000,J\).

Khối lượng nước bay hơi là: \(m = \frac{Q}{L} = \frac{{120000}}{{2,26 \cdot {{10}^6}}} \approx 0,0531,kg = 53,1,g\).

Khối lượng nước còn lại là: \(500 - 53,1 = 446,9,g\).

Không phải \(350,g\).

b) Đúng.

Nhiệt lượng cần để \(300,g = 0,3,kg\) nước đang sôi hóa hơi hoàn toàn là:

\(Q = mL = 0,3 \cdot 2,26 \cdot {10^6} = 6,78 \cdot {10^5},J\).

Vậy khẳng định này đúng.

c) Đúng.

Nhiệt lượng cần để đun \(500,g = 0,5,kg\) nước từ 25°C đến 100°C là:

\(Q = mc\Delta t = 0,5 \cdot 4,2 \cdot {10^3} \cdot (100 - 25)\)\( = 0,5 \cdot 4200 \cdot 75 = 157500,J\).

Vậy khẳng định này đúng.

d) Đúng.

Khi nước chỉ tăng nhiệt độ mà chưa chuyển thể, nhiệt lượng thu vào được tính theo công thức:

\(Q = mc\Delta t\).

Do đó phát biểu này đúng trong giai đoạn đun nóng nước từ 25°C đến 100°C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện \(I\) chạy qua dây.

Đúng
Sai

b. Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng trực tiếp lên đĩa cân làm nén lò xo của cân.

Đúng
Sai

c. Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua dây dẫn \(CD\) và tăng cường độ dòng điện lên thành \(I' = 3,A\) thì số chỉ của cân sẽ giảm \(6,g\) so với giá trị \(m\) ban đầu.

Đúng
Sai

d. Độ lớn cảm ứng từ \(B\) của nam châm dùng trong thí nghiệm bằng \(0,196,T\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn: \(F = BIL\sin \alpha \).

Ở đây dây dẫn vuông góc với từ trường nên α=90°, do đó: \(F = BIL\).

Vì \(B\) và \(L\) không đổi nên \(F\) tỉ lệ thuận với \(I\).

b) Sai.

Lực từ tác dụng trực tiếp lên đoạn dây dẫn \(CD\), không tác dụng trực tiếp lên đĩa cân.

Do định luật III Newton, dây dẫn tác dụng ngược lại lên nam châm một lực cùng độ lớn, ngược chiều. Chính lực này truyền xuống cân nên số chỉ của cân thay đổi.

c) Đúng.

Khi \(I = 2,A\), số chỉ cân tăng thêm \(4,g\), tức là lực từ tương ứng với trọng lượng của \(4,g\).

Nếu đổi chiều dòng điện thì lực từ đổi chiều, nên số chỉ cân sẽ chuyển từ tăng sang giảm.

Vì lực từ tỉ lệ thuận với \(I\), khi tăng dòng điện từ \(2,A\) lên \(3,A\) thì độ biến thiên số chỉ cân là:

\(\Delta m' = 4 \cdot \frac{3}{2} = 6,g\).

Do đã đổi chiều dòng điện nên số chỉ của cân sẽ giảm \(6,g\) so với giá trị ban đầu.

d) Đúng.

Độ tăng trọng lượng mà cân đo được là: \(F = \Delta m \cdot g = 0,004 \cdot 9,8 = 0,0392,N\).

Mà: \(F = BIL\).

Suy ra: \(B = \frac{F}{{IL}} = \frac{{0,0392}}{{2 \cdot 0,1}} = 0,196,T\).

Vậy khẳng định đã cho là đúng.

Lời giải

Đáp án:

7,75

Khi thanh \(MN\) chuyển động xuống dưới với vận tốc \(v\), trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng:

\(e = BLv\).

Tụ điện được tích điện nên điện tích trên tụ là \(q = Ce = CBLv\).

Dòng điện trong mạch: \(i = \frac{{dq}}{{dt}} = CBL\frac{{dv}}{{dt}} = CBLa\).

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn: \({F_t} = BIL = B \cdot (CBLa) \cdot L = C{B^2}{L^2}a\).

Lực này hướng lên trên, cản trở chuyển động.

Chọn chiều dương hướng xuống. Khi đó phương trình động lực học là:

\(mg - {F_{ms}} - {F_t} = ma\),hay \(mg - {F_{ms}} - C{B^2}{L^2}a = ma\).

Suy ra \(a = \frac{{mg - {F_{ms}}}}{{m + C{B^2}{L^2}}}\).

Thay số: \(m = 0,02,kg\), \(L = 0,5,m\), \(C = 100\mu F = {10^{ - 4}},F\), \(B = 0,5,T\), \({F_{ms}} = 0,045,N\).

Ta có \(mg = 0,02 \cdot 10 = 0,2,N\),

\(C{B^2}{L^2} = {10^{ - 4}} \cdot {(0,5)^2} \cdot {(0,5)^2} = 6,25 \cdot {10^{ - 6}}\).

Do đó \(a = \frac{{0,2 - 0,045}}{{0,02 + 6,25 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = \frac{{0,155}}{{0,02000625}} \approx 7,75,m/{s^2}\).