Câu hỏi:

18/04/2026 11 Lưu

Một ấm điện có công suất \(800,W\) chứa \(500,g\) nước ở 25°C. Dùng ấm đun nước đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Coi nhiệt lượng truyền cho ấm và thoát ra môi trường không đáng kể. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là \(4,2 \cdot {10^3},J/kg.K\) và \(2,26 \cdot {10^6},J/kg\).

a. Sau khi đun nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong \(150,s\). Khối lượng nước còn lại trong ấm lúc đó là \(350,g\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(300,g\) nước đang sôi hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là \(6,78 \cdot {10^5},J\).

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng để làm nóng \(500,g\) nước từ 25°C đến 100°C là \(157500,J\).

Đúng
Sai

d. Nước trong ấm thu nhiệt lượng tính theo công thức \(Q = mc\Delta t\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

Sau khi nước đã sôi, trong \(150,s\) nhiệt lượng ấm cung cấp là:

\(Q = Pt = 800 \cdot 150 = 120000,J\).

Khối lượng nước bay hơi là: \(m = \frac{Q}{L} = \frac{{120000}}{{2,26 \cdot {{10}^6}}} \approx 0,0531,kg = 53,1,g\).

Khối lượng nước còn lại là: \(500 - 53,1 = 446,9,g\).

Không phải \(350,g\).

b) Đúng.

Nhiệt lượng cần để \(300,g = 0,3,kg\) nước đang sôi hóa hơi hoàn toàn là:

\(Q = mL = 0,3 \cdot 2,26 \cdot {10^6} = 6,78 \cdot {10^5},J\).

Vậy khẳng định này đúng.

c) Đúng.

Nhiệt lượng cần để đun \(500,g = 0,5,kg\) nước từ 25°C đến 100°C là:

\(Q = mc\Delta t = 0,5 \cdot 4,2 \cdot {10^3} \cdot (100 - 25)\)\( = 0,5 \cdot 4200 \cdot 75 = 157500,J\).

Vậy khẳng định này đúng.

d) Đúng.

Khi nước chỉ tăng nhiệt độ mà chưa chuyển thể, nhiệt lượng thu vào được tính theo công thức:

\(Q = mc\Delta t\).

Do đó phát biểu này đúng trong giai đoạn đun nóng nước từ 25°C đến 100°C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện \(I\) chạy qua dây.

Đúng
Sai

b. Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng trực tiếp lên đĩa cân làm nén lò xo của cân.

Đúng
Sai

c. Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua dây dẫn \(CD\) và tăng cường độ dòng điện lên thành \(I' = 3,A\) thì số chỉ của cân sẽ giảm \(6,g\) so với giá trị \(m\) ban đầu.

Đúng
Sai

d. Độ lớn cảm ứng từ \(B\) của nam châm dùng trong thí nghiệm bằng \(0,196,T\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn: \(F = BIL\sin \alpha \).

Ở đây dây dẫn vuông góc với từ trường nên α=90°, do đó: \(F = BIL\).

Vì \(B\) và \(L\) không đổi nên \(F\) tỉ lệ thuận với \(I\).

b) Sai.

Lực từ tác dụng trực tiếp lên đoạn dây dẫn \(CD\), không tác dụng trực tiếp lên đĩa cân.

Do định luật III Newton, dây dẫn tác dụng ngược lại lên nam châm một lực cùng độ lớn, ngược chiều. Chính lực này truyền xuống cân nên số chỉ của cân thay đổi.

c) Đúng.

Khi \(I = 2,A\), số chỉ cân tăng thêm \(4,g\), tức là lực từ tương ứng với trọng lượng của \(4,g\).

Nếu đổi chiều dòng điện thì lực từ đổi chiều, nên số chỉ cân sẽ chuyển từ tăng sang giảm.

Vì lực từ tỉ lệ thuận với \(I\), khi tăng dòng điện từ \(2,A\) lên \(3,A\) thì độ biến thiên số chỉ cân là:

\(\Delta m' = 4 \cdot \frac{3}{2} = 6,g\).

Do đã đổi chiều dòng điện nên số chỉ của cân sẽ giảm \(6,g\) so với giá trị ban đầu.

d) Đúng.

Độ tăng trọng lượng mà cân đo được là: \(F = \Delta m \cdot g = 0,004 \cdot 9,8 = 0,0392,N\).

Mà: \(F = BIL\).

Suy ra: \(B = \frac{F}{{IL}} = \frac{{0,0392}}{{2 \cdot 0,1}} = 0,196,T\).

Vậy khẳng định đã cho là đúng.

Lời giải

Ở quá trình \(1 \to 2\) đẳng tích nên \({Q_{12}} = \Delta {U_{12}}\).

Ta có \(\Delta {U_{12}} = \frac{3}{2}nR({T_2} - {T_1})\).

Vì \({T_2} = 4{T_1}\), \(n = 1\) nên \(5983,2 = \frac{3}{2}R(4{T_1} - {T_1}) = \frac{9}{2}R{T_1}\).

Suy ra \({T_1} = \frac{{5983,2}}{{\frac{9}{2} \cdot 8,31}} = 160,K\).

Do đó \({T_2} = 4{T_1} = 640,K\).

Vì trạng thái \(1\) và \(2\) cùng thể tích nên gọi thể tích đó là \({V_1} = {V_2}\).

Quá trình \(3 \to 1\) có \(p\) tỉ lệ thuận với \(V\), nên \(\frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_3}}}{{{V_3}}}\).

Mặt khác, trên đường này: \(T\~pV\~{V^2}\).

Vì \({T_3} = {T_2} = 4{T_1}\) nên \(\frac{{{T_3}}}{{{T_1}}} = \frac{{V_3^2}}{{V_1^2}} = 4\),

suy ra \({V_3} = 2{V_1}\).

Do \(p\~V\) trên đoạn \(3 \to 1\), nên \({p_3} = 2{p_1}\).

Lại có \({T_2} = {T_3}\), nên theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: \({p_2}{V_2} = {p_3}{V_3}\).

Suy ra \({p_2}{V_1} = (2{p_1})(2{V_1}) = 4{p_1}{V_1}\),

Nên \({p_2} = 4{p_1}\).

Bây giờ tính công từng quá trình.

Quá trình \(1 \to 2\) đẳng tích nên \({A_{12}} = 0\).

Quá trình \(2 \to 3\) là đoạn thẳng trên đồ thị \(p - V\), nên \({A_{23}} = \frac{{{p_2} + {p_3}}}{2}({V_3} - {V_2})\)

\( = \frac{{4{p_1} + 2{p_1}}}{2}(2{V_1} - {V_1}) = 3{p_1}{V_1}\).

Quá trình \(3 \to 1\) có phương trình dạng \(p = \frac{{{p_1}}}{{{V_1}}}V\).

Do đó \({A_{31}} = \int_{{V_3}}^{{V_1}} p ,dV = \int_{2{V_1}}^{{V_1}} {\frac{{{p_1}}}{{{V_1}}}} V,dV = \frac{{{p_1}}}{{{V_1}}}\left[ {\frac{{{V^2}}}{2}} \right]_{2{V_1}}^{{V_1}} = - \frac{3}{2}{p_1}{V_1}\).

Vậy công trong cả chu trình là \(A = {A_{12}} + {A_{23}} + {A_{31}} = 0 + 3{p_1}{V_1} - \frac{3}{2}{p_1}{V_1} = \frac{3}{2}{p_1}{V_1}\).

Mà \({p_1}{V_1} = nR{T_1} = 1 \cdot 8,31 \cdot 160 = 1329,6,J\).

Suy ra \(A = \frac{3}{2} \cdot 1329,6 = 1994,4,J\).

Làm tròn đến hàng đơn vị: \(1994,J\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung dây là dòng điện một chiều.

Đúng
Sai

b. Từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian gây ra suất điện động cảm ứng trong khung dây.

Đúng
Sai

c. Từ thông cực đại qua khung dây đạt giá trị là \(1,Wb\).

Đúng
Sai

d. Suất điện động cảm ứng cực đại xuất hiện trong khung dây có giá trị bằng \(31,4,V\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP