Câu hỏi:

18/04/2026 100 Lưu

Dùng thông tin sau cho câu 27 và câu 28: Trong quá trình chuyển tuyến cho một bệnh nhân cấp cứu, các y bác sĩ sử dụng một bình khí oxygen có dung tích \(10\) lít, áp suất \(1,5 \cdot {10^7},Pa\), nhiệt độ 27°C. Coi oxygen trong bình là khí lí tưởng.

Trước khi khởi hành, do xe cứu thương đỗ dưới trời nắng nên nhiệt độ của bình khí tăng lên 45°C. Bỏ qua sự giãn nở nhiệt của vỏ bình. Áp suất của khí trong bình lúc này bằng \(x \cdot {10^7},Pa\). Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,6

Thể tích bình không đổi nên:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).

Đổi nhiệt độ sang kelvin:

\({T_1} = 27 + 273 = 300,K\),

\({T_2} = 45 + 273 = 318,K\).

Suy ra:

\({p_2} = {p_1}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 1,5 \cdot {10^7} \cdot \frac{{318}}{{300}}\)

\( = 1,59 \cdot {10^7},Pa\).

Làm tròn đến hàng phần mười:

\(x = 1,6\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi xe chuẩn bị di chuyển, hệ thống điều hòa của xe hoạt động giúp nhiệt độ của bình khí nhanh chóng giảm xuống và ổn định trở lại ở mức 27°C. Bệnh nhân được chỉ định thở oxygen qua ống thông mũi với mức tiêu thụ trung bình trong mỗi phút là \(7,5 \cdot {10^{22}}\) phân tử oxygen. Sau bao nhiêu giờ thì lượng oxygen trong bình còn lại 50% (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4

Ban đầu khí trong bình ở trạng thái:

\(p = 1,5 \cdot {10^7},Pa\), \(V = 10\)lít \( = 0,01,{m^3}\), T=27°C=300,K.

Số mol oxygen trong bình:

\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{1,5 \cdot {{10}^7} \cdot 0,01}}{{8,31 \cdot 300}} \approx 60,17,mol\).

Số phân tử oxygen ban đầu:

\(N = n{N_A} = 60,17 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 3,62 \cdot {10^{25}}\) phân tử.

Khi còn lại 50% thì số phân tử đã dùng là:

\(\frac{N}{2} \approx 1,81 \cdot {10^{25}}\) phân tử.

Mức tiêu thụ mỗi phút là \(7,5 \cdot {10^{22}}\) phân tử, nên thời gian dùng hết một nửa bình là:

\(t = \frac{{1,81 \cdot {{10}^{25}}}}{{7,5 \cdot {{10}^{22}}}} \approx 241,5\) phút.

Đổi ra giờ:

\(t \approx \frac{{241,5}}{{60}} \approx 4,03\) giờ.

Làm tròn đến hàng đơn vị: \(t \approx 4\) giờ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Suất điện động tức thời của máy phát điện xoay chiều:

\(e = {E_0}\cos \theta \) hoặc \(e = {E_0}\sin \theta \) tùy cách chọn gốc pha.

Vì tại \(t = 0\), mặt phẳng khung song song với đường sức từ nên suất điện động có độ lớn cực đại:

\({E_0} = NBS\omega \).

Ta có:

\(N = 200\), \(B = 0,4,T\), \(S = 25,c{m^2} = 2,5 \cdot {10^{ - 3}},{m^2}\).

Tốc độ quay:

\(600\) vòng/phút \( = 10\) vòng/s, nên

\(\omega = 2\pi f = 20\pi ,rad/s\).

Do đó:

\({E_0} = 200 \cdot 0,4 \cdot 2,5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 20\pi = 4\pi \approx 125,6,V\).

Khi khung quay góc 60°:

e=E0cos60° là không đúng với gốc pha đã chọn ở đây.

Vì lúc đầu đã cực đại nên sau khi quay góc 60°:

e=E0cos60° nếu lấy góc quay từ vị trí cực đại, hoặc tương đương

e=E0sin30° nếu đổi cách nhìn. Tuy nhiên với dữ kiện “mặt phẳng khung song song với đường sức từ” tại \(t = 0\), công thức đúng là

\(e = {E_0}\cos (\omega t)\), nên sau góc quay 60°:

e=E0cos60°=125,60,5=62,8,V.

Nhưng cần cẩn thận: góc quay của khung là 60°, cũng chính là góc quay của pháp tuyến khung từ vị trí vuông góc với \(\vec B\) sang vị trí hợp với \(\vec B\) góc 30°. Khi đó từ thông là Φ=NBScos30°, nên suất điện động có độ lớn

e=E0sin30°=62,8,V nếu chọn theo biến thiên từ thông từ mốc ban đầu.

Tuy nhiên do đề cho “tại thời điểm ban đầu, mặt phẳng khung song song với các đường sức từ”, tức pháp tuyến vuông góc với \(\vec B\), nên dạng chuẩn là

\(e = NBS\omega \sin \alpha \), với \(\alpha \) là góc giữa pháp tuyến và \(\vec B\).

Sau khi quay 60°, pháp tuyến hợp với \(\vec B\) góc 30°, nên

e=E0sin30°=62,8,V.

Vậy làm tròn đến hàng đơn vị: \(63,V\).

Lời giải

Ta có suất điện động cảm ứng trung bình:

\(\mathcal{E} = \frac{{|\Delta \Phi |}}{{\Delta t}}\).

Vì vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây góc 30° nên hợp với pháp tuyến góc 60°.

Do đó từ thông qua mỗi vòng là:

Φ=BScos60°=BSsin30°.

Suy ra độ biến thiên từ thông của cả cuộn dây:

ΔΦ=NBΔSsin30°.

Thay số:

\(N = 100\), \(B = 0,20,mT = 2 \cdot {10^{ - 4}},T\), \(\Delta S = 40,c{m^2} = 4 \cdot {10^{ - 3}},{m^2}\), \(\Delta t = 2,0,s\).

Ta được:

\(\mathcal{E} = \frac{{100 \cdot 2 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot \frac{1}{2}}}{2} = 2 \cdot {10^{ - 5}},V\).

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây:

\(Q = {I^2}Rt = \frac{{{\mathcal{E}^2}}}{R}t\).

Với \(R = 1,5,\Omega \), \(t = 2,s\):

\(Q = \frac{{{{(2 \cdot {{10}^{ - 5}})}^2}}}{{1,5}} \cdot 2 = 5,33 \cdot {10^{ - 10}},J\).

Vậy \(X = 5,33\).

Câu 5

a. Để hệ thống truyền được năng lượng, dòng điện cấp vào cuộn phát trong đế sạc phải là dòng điện không đổi.

Đúng
Sai

b. Khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm tránh việc vật kim loại bị nóng lên dưới tác dụng của dòng điện Foucault, có thể gây hỏng thiết bị hoặc gây cháy nổ.

Đúng
Sai

c. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn thu là do có sự biến thiên của từ thông qua cuộn dây này.

Đúng
Sai

d. Dòng điện cảm ứng trong cuộn thu luôn tạo ra từ trường ngược chiều với từ trường của cuộn phát.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP