Hạt nhân \(X\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) và biến đổi thành hạt nhân \(Y\) bền vững. Ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) có một mẫu chất phóng xạ \(X\) nguyên chất. Tại các thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm) và \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_0} + 24,6\)(năm), tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra có giá trị lần lượt là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{1}{{15}}\). Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là
\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]
Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]
Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Lời giải
Chọn B
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Từ công thức liên hệ \(T(K) = t{(^o}C) + 273\) suy ra đáp án.
Câu 2
A. \(4,62{\rm{\;A}}\).
B. \(6,93{\rm{\;A}}\).
C. \(4,12{\rm{\;A}}\).
D. \(6,62{\rm{\;A}}\).
Lời giải
Chọn A
Theo quy tắc bàn tay trái, hướng của lực từ là hướng ngang, có độ lớn \(F = BI\ell \). Trọng lực hướng thẳng đứng từ trên xuống, có độ lớn \(P = mg\). Khi cân bằng thì hợp lực \(\vec R = \vec F + \vec P\) phải ở vị trí như hình vẽ.

Điều kiện cân bằng:
\(\tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{{BI\ell }}{{mg}} \Rightarrow \tan 30^\circ = \frac{{0,25 \cdot 0,05I}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}} \Rightarrow I = 4,62{\mkern 1mu} {\rm{A}}\)
Câu 3
A. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).
B. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).
C. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{T}}}{t}}}\).
D. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{T}}}}{t}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 6560 kJ.
B. 6660 kJ.
C. 6760 kJ.
D. 6860 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
